Loét dạ dày là gì? – Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Published on Author Đỗ Sang

Loét dạ dày là khi lớp niêm mạc lót bên trong dạ dày bị bào mòn bởi dịch tiêu hóa có tính a-xít do tế bào dạ dày tiết ra. Đau bụng là triệu chứng phổ biến.

Bệnh loét dạ dày là gì?

Loét dạ dày là khi lớp niêm mạc lót bên trong dạ dày bị bào mòn bởi dịch tiêu hóa có tính a-xít do tế bào dạ dày tiết ra. Do tình trạng môi trường đặc thù bên trong dạ dày (PH thấp, nhiều enzym tiêu hóa…) và tình trạng nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori) khiến các vết loét ngày càng lan rộng và khó điều trị triệt để.

Nguyên nhân gây bệnh:

– Vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori): đây là nguyên nhân của đa số các trường hợp loét. Bình thường H. pylori không gây ra vấn đề gì, nhưng đôi khi vi khuẩn gây viêm ở niêm mạc dạ dày và tá tràng, tạo ra ổ loét.

– Thuốc giảm đau: Dùng thường xuyên các thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) có thể gây kích ứng hoặc gây viêm niêm mạc dạ dày và ruột non.

– Hút thuốc lá: chất nicotin trong thuốc lá làm tăng thể tích và nồng độ acid dạ dày, làm tăng nguy cơ loét và làm vết loét lâu liền.

– Uống rượu: Rượu gây kích ứng và bào mòn lớp niêm mạc dạ dày và làm tăng lượng acid dạ dày.

– Stress và thức khuya. Stress và thức khuya là một yếu tố góp phần gây loét. Stress làm cho triệu chứng loét nặng thêm và khiến vết loét chậm liền. Thức khuya khiến hệ miễn dịch của bạn yếu, cơ thể không được nghỉ ngơi đủ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển.

Một số nguyên nhân có thể gây loét dạ dày
Một số nguyên nhân có thể gây loét dạ dày

Triệu chứng bệnh:

Vết loét nhỏ có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Một số vết loét có thể gây chảy máu nghiêm trọng.

Đau bụng là triệu chứng phổ biến nhất của loét dạ dày. Các triệu chứng khác bao gồm: đầy bụng, uống nhiều chất lỏng hơn bình thường, đói, cảm giác rỗng dạ dày, thường xảy ra 1-3 giờ sau bữa ăn, buồn nôn nhẹ, nôn mửa, phân có máu đen, tức ngực, mệt mỏi, sút cân.

Đau, có thể ở bất kỳ vị trí nào từ rốn tới xương ức. Cơn đau có thể kéo dài từ vài phút tới hàng giờ. Đau thường tăng lên khi đói và ban đêm và dịu đi khi ăn một số loại thức ăn hoặc uống thuốc làm giảm acid dạ dày.

Các xét nghiệm và chẩn đoán bệnh:

Hỏi bệnh sử và khám thực thể.

Nội soi đường tiêu hóa trên (EGD).

Sinh thiết nếu phát hiện thấy ổ loét. Sinh thiết sẽ cho biết có sự hiện diện của vi khuẩn H. pylori hay không.

Xét nghiệm tìm vi khuẩn H. pylori (xét nghiệm ure trong hơi thở để phát hiện H. pylori, xét nghiệm phân tìm kháng nguyên H. pylori, xét nghiệm máu tìm kháng thể kháng H. pylori…)

Xét nghiệm máu kiểm tra nồng độ hemoglobin để xác định tình trạng thiếu máu.

Xét nghiệm phân để kiểm tra máu trong phân.

Chụp X quang đường tiêu hóa trên có uống thuốc cản quang.

Cách điều trị:

Kháng sinh: Thường phải phối hợp nhiều kháng sinh vì một kháng sinh đơn thuần không đủ để tiêu diệt H. pylori. Những kháng sinh thường dùng là amoxicillin (Amoxil), clarithromycin (Biaxin) and metronidazole (Flagyl).

Thuốc ức chế tiết acid. Còn gọi là chất chẹn histamin (H-2) – làm giảm lượng acid hydrochloric trong đường tiêu hóa. Các thuốc thường dùng là ranitidine (Zantac), famotidine (Pepcid), cimetidine (Tagamet) và nizatidine (Axid).

Thuốc trung hòa acid có tác dụng trung hòa lượng acid có trong dạ dày và giúp giảm đau nhanh chóng.

Thuốc ức chế bơm proton có tác dụng làm giảm lượng acid tiết ra từ các tế bào niêm mạc dạ dày, giúp vết loét nhanh liền. Những thuốc thường dùng là omeprazole (Prilosec), lansoprazole (Prevacid), rabeprazole (Aciphex) và esomeprazole (Nexium). Dùng lâu dài các thuốc này, nhất là liều cao có thể làm tăng nguy cơ gãy xương.

Thuốc băng niêm mạc dạ dày có tác dụng bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày và ruột non, bao gồm các thuốc như sucralfate (Carafate), misoprostol (Cytotec), bismuth subsalicylate (Pepto-Bismol). Ngoài tác dụng bảo vệ, các chế phẩm bismuth còn ức chế hoạt động của H. pylori.

Cách phòng ngừa:

  • Không hút thuốc lá, thuốc lào.
  • Không dùng các loại thuốc kháng viêm như aspirin, ibuprofen… khi không thực sự cần thiết.
  • Không uống cafe và rượu bia.
  • Không ăn các thức ăn nhiều gia vị cay nóng như tiêu, ớt, tỏi, gừng.
  • Không ăn các thức ăn có vị chua như canh chua, dưa, cà muối chua, các loại rau quả chua như chanh, sấu, khế, tầm ruột, me, cam, quýt, bưởi, lá giang, quả bứa…
  • Nên ăn thành nhiều bữa trong một ngày, ăn thường xuyên hơn khi đang bị đau do loét tiêu hóa.
  • Không uống các loại nước có ga.
  • Không ăn các thức ăn cứng, khó tiêu như vỏ tôm, vỏ tép, hạt ổi, hạt cà chua.
  • Không ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh.
  • Không làm việc nặng trước và ngay sau bữa ăn.
  • Không thức khuya.
  • Tránh mọi căng thẳng về thể chất và tinh thần…