Nhiễm trùng đường tiết niệu trong đông y – Nhiệt lâm, huyết lâm, lao lâm…

Published on Author Đỗ Sang

Nhiễm trùng đường tiết niệu thường có các triệu chứng như đái khó, đái đau, nóng rát đường tiểu và có máu trong nước tiểu kèm với sốt…

Theo y học cổ truyền:

Nhiệt lâm

Ngoài các triệu chứng đái khó, đái láu, mót đái, bệnh nhân còn có sốt, mạch hồng sác hoặc hoạt sác, lưỡi đỏ, rêu vàng, đau hạ vị chói nắn, nước tiểu sẫm đục, mùi khai nồng.

Huyết lâm

Với các triệu chứng đái khó, đái đau, nóng rát đường tiểu và có máu trong nước tiểu kèm với sốt, mạch hoạt sác hoặc nhu sác, lưỡi đỏ thẫm hoặc có điểm ứ huyết.

Lao lâm

Người mệt mỏi, đau âm ỉ hai bên thắt lưng, tiểu lắt nhắt, nước tiểu ri rỉ, tiểu xong đau ngầm hạ bộ (thường gặp trong viêm mạn hoặc phì đại tiền liệt tuyến) hoặc thường xuyên đái đục, đái dắt, lưỡi đỏ rêu vàng mỏng, mạch tế sác vô lực.

Nhiễm trùng đường tiết niệu
Nhiễm trùng đường tiết niệu

Điều trị theo y học cổ truyền:

Nhiệt lâm

Phép trị: Thanh nhiệt lợi thấp, với mục đích:

Hạ sốt với các dược liệu như Hoạt thạch, Cam thảo.

Lợi tiểu như Cù mạch, Biển súc, Mộc thông, Xa tiền tử.

Kháng khuẩn tụ cầu vàng, Proteus, Enterobacter như Chi tử, Đại hoàng, Cam thảo.

Bài thuốc sử dụng:

Bài thuốc Bát chính tán gồm Hoạt thạch 12g, Cù mạch 12g, Biển súc 12g, Mộc thông 8g, Chi tử 12g, Đại hoàng 8g, Xa tiền tử 12g, Cam thảo bắc 8g.

Huyết lâm

Phép trị: Thanh nhiệt giải độc lương huyết chỉ huyết, với mục đích:

Hạ sốt: Hoạt thạch, Sinh địa.

Lợi tiểu: Mộc thông, Đạm trúc diệp.

Kháng khuẩn tụ cầu, E.Coli, Proteus, Herpes simplex như: Đương quy, Chi tử, Tiểu kế, Trắc bá diệp.

Cầm máu như: Chi tử, Ngẫu tiết, Bồ hoàng, Tiểu kế, Trắc bá diệp.

Bài thuốc sử dụng:

Bài thuốc Tiểu kế ẩm (Tế sinh phương) gồm Sinh địa 40g, Tiểu kế 20g, Hoạt thạch 12g, Mộc thông 12g, Bồ hoàng sao 20g, Đạm trúc diệp 12g, Ngẫu tiết 30g, Đương quy 20g, Chi tử 12g, Trắc bá 20g.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc Dược tính Y học cổ truyền Vai trò
Tiểu kế Hơi đắng, lạnh.
Lương huyết, chỉ huyết, giải độc tiêu ung.
Quân
Sinh địa Ngọt, đắng, lạnh. Lương huyết thanh nhiệt.
Tư âm giáng hỏa, sinh tân, nhuận táo.
Quân
Hoạt thạch Ngọt, lạnh. Thanh nhiệt lợi thấp. Thần
Mộc thông Đắng, lạnh. Giáng tâm hỏa, thanh phế nhiệt, thông tiểu tiện. Thần
Bồ hoàng sao Ngọt, bình. Hoạt huyết khu ứ.
Thu sáp chỉ huyết lợi tiểu.
Thần
Đạm trúc diệp Ngọt, lạnh. Thanh tâm trừ phiền nhiệt. Thần
Ngẫu tiết sao Chát. Thu sáp chỉ huyết.
Đương quy Ngọt, ấm. Dưỡng huyết hoạt huyết.
Chi tử sao Chỉ huyết
Trắc bá diệp Đắng, mát. Lương huyết chỉ huyết

Gia thêm Đại hoàng 6g để tăng tác dụng cầm máu (do tăng Fibrinogen).

Lao lâm

Phép trị: Tư âm, thanh nhiệt, trừ thấp với mục đích

Kháng viêm + hạ sốt: Thục địa, Đơn bì, tri mẫu.

Lợi tiểu: Phục linh, Trạch tả.

Kháng khuẩn tụ cầu vàng, Proteus…như Đơn bì, Tri mẫu, Hoàng bá.

Bài thuốc sử dụng:

Bài thuốc Lục vị tri bá gồm Thục địa 40g, Hoài sơn 16g, Đơn bì 20g, Trạch tả 8g, Sơn thù 16g, Phục linh 12g, Hoàng bá 20g, Tri mẫu 20g. Và/hoặc gia thêm Kim ngân 20g, Liên kiều 20g.

Theo dieutri.vn