Cây ngải cứu có tác dụng gì?-Chú ý gì khi sử dụng ngải cứu

Published on Author Đỗ Sang

Cây ngải cứu có tác dụng điều kinh, an thai. Chữa lỵ, thổ huyết, máu cam, băng huyết, lậu huyết, bạch đới, đau dây thần kinh.

Tên khoa học: Artemisia vulgaris.

Cây ngải cứu là một loại rau được dùng khá phổ biến trong nhân dân. Ngoài làm rau ăn, ngải cứu còn là một vị thuốc trong đông y có tác dụng điều kinh, an thai. Chữa lỵ, thổ huyết, máu cam, băng huyết, lậu huyết, bạch đới, đau dây thần kinh.

Lá khô dùng làm mồi cứu trên các huyệt.

Cây ngải cứu
Cây ngải cứu

Thành phần hóa học:

Tinh dầu, flavonoid.

Theo đông y:

Theo Đông y, ngải cứu vị đắng, tính hơi ôn; vào tỳ can thận nên theo đông y, ngải cứu có tác dụng ôn kinh chỉ huyết, tán hàn chỉ thống, lý huyết an thai. Dùng cho các trường hợp nôn ra máu, ho đờm lẫn máu, chảy máu cam, đại tiểu tiện xuất huyết.

Hằng ngày dùng 4 – 15g bằng cách nấu, sắc, nghiền ép vắt nước.

Hoa của cây ngải cứu
Hoa của cây ngải cứu

Một số bài thuốc từ cây ngải cứu:

Điều kinh, cầm máu:

Bài 1: a giao 16g, ngải diệp thán 8g. Sắc uống. Dùng cho phụ nữ tử cung xuất huyết do hư hàn, động thai, kinh nguyệt không đều.

Bài 2: ngải diệp 6g, sa nhân 6g, a giao 15g, bạch truật 15g, tô ngạnh 12g, hoàng cầm 12g, tang ký sinh 24g, đỗ trọng 24g. Sắc uống ngày 1 thang. Dùng cho chị em có thai ra huyết, dọa sảy thai.

Bài 3: ngải diệp 12g, sinh địa 12g, bạch thược 6g, đương quy 10g, xuyên khung 4g, a giao 12g. A giao để riêng, các vị khác sắc lấy nước, hòa a giao vào. Uống ngày 1 thang. Dùng cho chị em kinh nguyệt quá nhiều, tử cung xuất huyết do suy nhược.

Bài 4: ngải cứu sao, hoàng kỳ, đảng sâm, bạch truật 12g; hạn liên thảo sao 16g; sài hồ 12g; ngó sen sao, đương quy 8g; trần bì, thăng ma 8g; cam thảo 6g. Sắc uống ngày 1 thang. Trị đái ra máu.

Ngải diệp 12g, gừng sống 8g, quất bì 8g. Sắc uống lúc còn ấm. Trị đau bụng do lạnh.

Ngải diệp 12g, hương phụ chế giấm 20g. Sắc nước, thêm 1 chén nhỏ giấm, đun sôi lại, uống lúc còn ấm. Trị đau bụng kinh.

Ngải diệp 80g, giấm thanh 500ml. Sắc lấy nước; dùng giấy mỏng dấp nước đắp lên chỗ đau. Trị mặt lở ngứa chảy nước vàng.

Lá ngải khô, đốt tồn tính, tán bột rắc lên chỗ lở loét. Trị lở loét.

Lá ngải sao với rượu đắp ấm tại chỗ. Chữa đau lưng cấp khi vác nặng lệch tư thế.

Lá ngải sao nóng chườm bụng dưới. Trị chứng hàn khi đẻ thai không xuống.

Lưu ý:

Không dùng cho người âm hư huyết nhiệt.

Mua bán dược liệu:

Giá bán tham khảo: Đang cập nhật.

Địa chỉ tham khảo: Bạn có thể mua ở các chợ hoặc siêu thị gần nhà.