Đình lịch tử có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Trần Văn Khắc

Đình lịch tử là vị thuốc quý, là hạt của cây đình lịch có vị đắng, tính hàn có tác dụng chống viêm, trị đờm, hen suyễn, lợi tiểu, giảm phù thũng.

Tên thường dùng: Đơn hao, Đại thất, Đại thích (Bản Kinh), Đình lịch, Cẩu tề (Biệt Lục), Đinh lạc, Công tề, Đế lực, Khổ thảo, Lương y chủy đầu (Hòa Hán Dược Khảo), Điềm đình lịch, Đình lịch tử (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Tên dược: Demen Lepidii seu Descurainiae

Tên thực vật: Lepidium apetalum willd.

Tên khoa học: Draba nemorosa Lin. Var. Hebecarpa Ledeb.

Họ khoa học: Cruciferae.

Cây đình lịch tử là một cây thuốc quý. Dạng cây thảo sống 2 năm, mọc hoang bắt đầu mùa xuân thì sinh lá mầm non, thân cao 18cm – 22cm, lá mọc cách hình trứng dài, hoặc hình viên chùy dài, không có cuống lá, có răng cưa thô, thân lá đều có lông nhỏ, mùa xuân thì nở hoa nhỏ màu vàng, hoa chùm, quả hạt là quả loại cải dài hình viên chùy, khi chín thì nứt ra, bên trong chứa rất nhiều chủng tử màu nâu xanh.

Cây mọc hoang và có nhiều ở Giang Tô, Sơn Đông, Hà Nam, Hiệp Tây, Hà Bắc. Chưa thấy ở Việt Nam.

Hạt được dùng làm thuốc có thể tên gọi khác là chủng tử. Hạt (chủng tử) nhỏ bé, hình tròn chùy, hơi dẹt, dài chừng 1,5mm, bên ngoài biểu hiện màu nâu, không có phôi nhũ

Bào chế

Trước và sau tiết Lập hạ. Cắt toàn cây đem về phơi trên chiếu, thừa lúc vỏ xác nứt ra lấy tay vết xuống, bỏ và xác, sàng xẩy tạp chất để nơi khô ráo cất dùng.

  • Bỏ Đình lịch vào với gạo nếp, sao vàng, khi nếp chín, bỏ gạo nếp đi, chỉ lấy Đình lịch ra
  • Sao qua, chích mật hoặc sấy cách giấy.

Thành phần hóa học

Hạt chủ yếu có chứa chất  25% dầu béo và có vết của một alcaloid đắng vv…

Theo Đông y

Đình lịch tử có Vị đắng, cay, tính hàn. Vào kinh phế và bàng quang

Công dụng

Trừ đàm ở phế và làm dịu hen. Lợi tiểu và giảm phù.

Liều dùng

Dùng từ 3-10g/ngày

đình lịch tử

Hình minh họa: Vị thuốc đình lịch tử chữa mụn nhọt, hen, lợi tiểu

Một số bài thuốc chữa bệnh dùng đình lịch tử

  1. Làm Sạch Mụn Và Trắng Da:

Trộn 10ml nước khoáng, 5ml nước trà xanh nguyên chất và 3 muỗn đình lịch. Chờ hỗn hợp kết dính và bạn chỉ cần đắp lên mặt sau 3 -5 phút thì gỡ ra.

  1. Chữa phế ung, thở gấp không nằm được, chi ẩm:

Đình lịch (sao vàng), tán bột, trộn với mật làm thành viên, to bằng hạt đạn lớn, mỗi lần dùng Đại táo 20 quả, sắc với 3 thăng nước còn 2 thăng, cho 1 viên Đình lịch vào, sắc còn 1 thăng rồi uống (Đình Lịch Đại Táo Tả Phế Thang – Kim Quỹ Yếu Lược).

  1. Chữa sâu răng, cam răng:

Đình lịch, Hùng hoàng, lượng bằng nhau, tán bột, trộn với mỡ heo, bọc trong bông ngậm (Kim Quỹ Yếu Lược).

  1. Chữa phát điên cuồng đột ngột:

Đình lịch 1 thăng, quết 3000 chầy, trộn với huyết chó màu trắng, làm viên to bằng hạt mè, uống lần 2 viên với rượu (Trửu Hậu Phương).

  1. Chữa đau nhức đầu còn gọi là Đầu phong:

Đình lịch tán bột nấu nước gội đầu (Trửu Hậu Phương).

  1. Chữa toàn thân phù:

Đình lịch 120g, sao, tán bột, trộn với Táo nhục làm thành viên to bằng hạt ngô đồng, mỗi lần uống 15 viên với nước sắc Tang bạch bì, 3 ngày thì có hiệu quả (Ngoại Đài Bí Yếu).

  1. Chữa phù nhiều, loại dương tính, mặt đỏ, phiền khát, suyễn, thở gấp, tiểu tiện rít sáp:

Đình lịch 45g, sao, tán bột, Hán phòng kỷ bột 60g, lấy huyết của vịt có đầu xanh lục giã nát với cái đầu ấy cho được một vạn chày, làm thành viên, to bằng hạt ngô đồng, nặng thì uống mỗi lần 10 viên lúc đói, nhẹ thì uống 5 viên, ngày 3-4 lần, 5 ngày thì nghỉ, khi nào thấy thông tiểu là được (Ngoại Đài Bí Yếu).

  1. Chữa lở đầu, vẩy trắng trên đầu:

Đình lịch tán bột bôi vào (Thiên Kim Phương).

  1. Chữa kinh nguyệt không thông:

Đình lịch 1 thăng, tán bột, viên mật bằng hạt đạn lớn, bao trong bông sạch đặt vào sâu trong âm đạo, khi ra mồ hôi là được (Thiên Kim Phương).

  1. Phù toàn thân dùng

Đình lịch sao 120g tán bột, làm viên với Táo nhục bằng hạt ngô đồng lớn, uống 15 viên với Việt Namng bạch bì, ngày 3 lần (Ngôaị Đài Bí Yếu).+ Bụng căng đầy trướng tích tụ, dùng Đình lịch 1 thăng sao, lấy 5 thăng rượu ngâm 7 ngày, ngày uống 3 tách (Thiên Kim Phương).

  1. Ho, đờm

Đìch lịch 30g gói trong giấy sao đen, Tri mẫu, Bối mẫu mỗi thứ 30g, Táo nhục nửa lượng, đường cát 30g rưỡi làm viên bằng hạt đạn, mỗi lần dùng, lấy 1 viên lấy bông bọc lại mà ngậm (Hàm Hỷ Hoàn – Khiếp Trung Phương).

  1. Chữa phù thũng, tiểu khó:

Đình lịch 60g sao tán bột, lấy Đại táo 20 trái sắc với 1 chén nước lớn còn 1 chén, rồi bỏ Đại táo đi, cho bột Đình lịch vào sắc tới khi có thể làm viên bằng hạt Ngô đồng lớn, lần uống 60 viên, thêm dần dần cho đến khi thông tiểu (Mai Sư Phương).

Đình lịch 90g, gói trong lụa, hấp cơm, chưng chín, quết một vạn chày, làm viên bằng hạtNgô đồng lớn, uống mỗi lần 5 viên, tăng dần đến 7 viên, uống tới khi tiểu được là thôi.

Dùng Đình lịch sao tán, viên với Táo nhục làm hoàn, bằng hạt đậu xanh, lần uống 10 viên với nước sắc ‘Ma tử thang’ ngày uống 3 lần, uống từ 5-6 ngày tiểu nhiều rồi xọp, Kỵ muối, đồ chua, mát lạnh (Ngoại Khoa Tinh Nghĩa Phương).

Phù căng bụng, dùng Đình lịch 2 thăng, sao tán bột, cắt lấy huyết và đầu gà trống làm viên bằng hạt Ngô đồng lớn, uống lần 10 viên với Tiểu đậu thang, ngày 3 lần. Lại có bài dùng Đình lịch 2 thăng, rượu 5 thăng, ngâm 1 đêm, lần uống 1 chén thì lợi tiểu. Có bài khác dùng Đình lịch 30g, Hạnh nhân 20 hạt, sao vàng đâm nát chia làm 10 lần uống (Trửu Hậu Phương).

  1. Đờm suyễn

Đình lịch sao tán bột làm hoàn với Táo nhục, uống (Trích Huyền Phương).

  1. Ho khí xốc lên không nằm được, hoặc phù toàn thân, hoặc chỉ thũng mặt, phù chân đùi

Đình lịch tử 3 thăng, sao qua tán nhuyễn bọc trong lụa ngâm trong 5 thăng rượu, mùa đông ngâm 7 ngày mùa hè 3 ngày, uống khi nào lợi tiểu là được (Thôi Trị Để Phương).

  1. Chữa loa lịch chưa vỡ mủ

Dùng Đình lịch 2 chén, Đậu xị 1 thăng, đâm quyết làm bánh, bằng đồng tiền lớn, dầy 2  phân, đặt ở trên những loa lịch ấy (nhọt hạch ở cổ) mà cứu cho nóng đừng cho lở thịt, thay đổi nhau mà cứu, nhưng đừng cứu những ung nhọt mới nổi lên sợ khí của Đình lịch nhập vào não thương tổn tới bệnh nhân (Vĩnh Loại Kiềm Phương).

  1. Chữa giãn khí quản, ho, suyễn, đờm nhiều không nằm được

Đình lịch tử 9g, Đại tá 12 trái. Sắc uống (Đình Lịch Đại Táo Tả Phế Thang – Lâm Sàng Thực Dụng Trung Dược Thủ Sách).

  1. Chữa viêm phổi cấp, sốt cao, đờm nhiều, suyễn thở gấp

Đình lịch tử 9g, Bản lam căn 12g, Thiên hoa phấn 12g, Lô căn 6 chỉ, Tiền hồ 9g, Bạch tiền 9g, Qua lâu bì 12g, Tương bối 9g, Chỉ xác 6g, Xa tiền tử 9g. Sắc uống (Lâm Sàng Thực Dụng Trung Dược Thủ Sách).

  1. Chữa hông sườn ứ nước, bí đại tiện, tiểu ít ngắn

Đình lịch, Hạnh nhân, Đại hoàng, Mang tiêu, mỗi thứ 15g, Cam toại 3g. Tán bột làm viên, mỗi lần 6g, ngày 2 lần với nước (Đại Hãm Hung Hoàn – (Lâm Sàng Thực Dụng Trung Dược Thủ Sách).

  1. Chữa mụn nhọt

Dùng 5-7g hạt đình lịch (tùy vào mặt to-nhỏ) ngâm vào nước nóng 40 độ khoảng 5 phút rồi đánh nhuyễn đắp lên vùng bị mụn nhọt. Nhọt sưng tấy bị kích thích lên làm nở lỗ chân lông, vỡ miệng của mụn nhọt và hút chất dịch mủ ra ngoài

Sau khoảng 30 phút đắp lại hạt đình lịch, mủ trong mụn nhọt chảy ra kèm theo còi mụn, dùng bông gòn thấm hết các chất mủ này, nếu mụn nhọt còn nhiều có thể đắp hạt đình lịch lần nữa.

Nếu bị mụn thông thường cũng có thể dùng hạt đình lịch để đắp mặt nạ hàng ngày, khoảng 1 tuần thì mụn hết sạch và không bị tái phát nữa, nên dùng vào buổi tối để đạt hiệu quả cao. Để giúp da đẹp hơn và ngăn ngừa mụn tái phát, thì cần thường xuyên đắp liên tục từ 1-2 tháng.

Lưu ý: Kiêng kỵ phụ nữ có thai không nên dùng uống trong.

Nguồn: Tổng hợp