Liên kiều có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Trần Văn Khắc

Liên kiều có tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm, giảm huyết áp, tuần hoàn máu

Liên kiều có tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm, giảm huyết áp, tuần hoàn máu…

Liên kiều còn gọi Dị Kiều (Nhĩ Nhã), Đại liên tử (Đường Bản Thảo), Tam Liêm Trúc Căn (Biệt Lục), Hạn Liên Tử (Dược Tính Luận), Tam Liên, Lan Hoa, Chiết Căn, Liên Kiều Tâm, Liên Thảo, Đới Tâm Liên Kiều, Hốt Đồ Liên Kiều, Tỉnh Liên Kiều, Châu Liên Kiều, Liên Kiều Xác, Tỳ Liên, Dịch Ách Tiền, Đại Kiều, Hoàng Thiều, Liên Dị, Giản Hoa (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Không Kiều, Không xác (Trung Dược Chí), Lạc kiều (Tân Hoa Bản Thảo Cương Yếu).

Tên khoa học:

Forsythia suspensa Vahl. Họ Nhài (Oleaceae).

Bộ phận dùng: Quả khô.

Bào chế:

Quả xanh hái vào tháng 8-9 khi quả chưa chín, nhúng vào nước sôi rồi đem phơi khô. Quả gìa hái vào tháng 10 khi quả đã chín vàng, phơi khô.

Rửa sạch, bỏ tâm dùng vỏ hoặc chỉ dùng có tâm hoặc dùng Liên kiều kèm cả tâm và vỏ.

Bảo quản: Tránh nơi ẩm.

Thành phần hóa học:

Trong Liên kiều có:

  • Forsythin (Phillyrin), Matairesinoside, Oleanolic acid (Trung Dược Học).
  • Phenol Liên kiều [C15H18O7] (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng).
  • Khoảng 4,89 Saponin và 0,2% Alcaloid ( Viện Nghiên Cứu Y Học Bắc Kinh).
  • Forsythin, Phillyrin(Tây Bộ Tam Tiêu, Dược Học Tạp Chí [Nhật Bản], 1977, 31 (2): 131).
  • Pinoresinol,Betulinic acid, Oleanolic acid (Tây Bộ Tam Tiêu, Dược Học Tạp Chí [Nhật Bản], 1977, 97 (10): 1134). pinoresinol-b-D-glucoside (Thiên Diệp Chân Lý Tử, Sinh Dược Học Tạp Chí [Nhật Bản] 1978, 32 (3): 194).
  • Rutin (Khuông Mai Học, Trung Dược Thông Báo 1988, 13 (7): 416).
  • Forsythoside A, C, D, E, Salidroside, Cornoside, Rengyol, Isorengyol, Rengyoxide,
  • Rengyolone, Rengyoisde A, B, C (Endo K và cộng sự, Tetrahedron, 1989, 45 (12): 3673).
  • Suspensaside (Kitagawa S và cộng sự, Phytochemistry 1984, 23 (8): 194).

Tác dụng dược lý:

  • Tác dụng kháng khuẩn: Chất Phenol Liên kiều có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn như
  • Tụ cầu vàng, Liên cầu khuẩn dung huyết, Phế cầu khuẩn, Trực khuẩn lỵ, Thương hàn, Lao, Ho gà, Bạch hầu, Leptospira hebdomadis, Virus cúm, Rhino virus, Nấm… với mức độ khác nhau (Trung Dược Học).
  • Tác dụng chống viêm: khu trú trạng thái viêm mà không ảnh hưởng đến sự tăng sinh vào tế bào vì vậy, ngày xưa gọi Liên kiều là ‘Sang gia thần dược’(thuốc thần trị mụn nhọt), tăng tác dụng thực bào của bạch cầu (Trung Dược Học).
  • Thuốc có tác dụng hạ áp huyết, làm giãn mạch, tăng lưu lượng máu tuần hoàn, cải thiện vi tuần hoàn (Trung Dược Học).
  • Liên kiều có tác dụng bảo vệ Gan, giải nhiệt, cầm nôn, lợi tiểu, cường tim (Trung Dược Học).
  • Tác dụng kháng khuẩn dịch chiết Liên kiều có tác dụng kháng khuẩn tương tự như Kim ngân hoa.
  • Kháng ký sinh trùng: Liên kiều in vitro có tác dụng yếu đối với Leptospirosis
  • Kháng Emetin: Liên kiều có tác dụng chống nôn mửa do ngộ độc thuốc Digital đối với chim bồ câu và trong nhiều thí nghiệm khác nó có tác dụng làm giảm nôn mửa (Chinese Herbal Medicine).
  • Đối với Thận: dùng nước sắc Liên kiều trị 6-8 ca thận viêm cấp cho thấy có tác dụng tiêu phù, giảm protein trong nước tiểu (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
  • Đối với mắt: Dùng nước sắc Liên kiều trị 2 ca võng mạc xuất huyết. Trong vòng 4 tuần, các triệu chứng giảm, thị lực cũng tăng (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
    liên kiều 1

Theo Đông y:

Liên kiều có vị đắng, hơi chua, tính hàn quy vào kinh Tâm, Can,Vị, Thận, Phế, Bàng quang, Đờm, Đại trường, Tam tiêu

Công dụng:

Thông lợi ngũ lâm, tiểu tiện bất thông, trừ nhiệt ở Tâm (Dược Tính Luận).

Thanh nhiệt, giải độc, giải phong nhiệt ở biểu (Trung Dược Học).

Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, tan mủ (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Chủ trị:

Trị ôn nhiệt, đơn độc, ban chẩn, ung nhọt thủng độc, lao hạch, tiểu bí, tiểu buốt (Trung Dược Đại Từ Điển).

Liều dùng: 12 – 20g/ngày

Một số bài thuốc chữa bệnh bằng Liên kiều:

  1. Chữa bệnh nhiễm như viêm họng, viêm amidan: sưng đỏ, đau

Ngưu bàng giải cơ thang (Thương khoa tâm đắc tập): Ngưu bàng tử 12g, Liên kiều 12g, Kinh giới 12g, Bạc hà 8g (cho sau), Chi tử 8g, Đơn bì 8g, Thạch hộc 12g, Huyền sâm 12g, Hạ khô thảo 12g sắc uống.

  1. Chứng ngoại cảm phong nhiệt: đau đầu, gáy cứng, họng sưng đau

Liên kiều 12g, Kim ngân hoa 12g, Đại thanh diệp 16g, Bản lam căn 16g, Bạc hà 8g, Kinh giới 8g (Cho sau), sắc uống.

  1. Chữa mụn nhọt, đơn độc, ban chẩn

Liên kiều, Bồ công anh, Kim ngân hoa mỗi thứ 12g, Cúc hoa dại 12g, sắc uống. Đối với nhọt to sưng tấy dùng các vị thuốc tươi trong bài giã đắp ngoài. Có thể dùng chữa ban chẩn dị ứng.

  1. Chữa lao hạch
  • Liên kiều, Hạ khô thảo, Huyền sâm mỗi thứ 12g, Mẫu lệ 20g, sắc uống.
  • Liên kiều, Mè đen mỗi thứ 100 – 150g, tán bột mịn trộn đều, mỗi lần uống 4 – 8g, ngày 2 lần.
  1. Chữa viêm cầu thận cấp, lao thận

Mỗi ngày dùng Liên kiều 30g, cho nước vừa đủ sắc nhỏ lửa còn 150ml, chia 3 lần trong ngày uống trước bữa ăn, trẻ em giảm liều, uống liên tục trong 5 – 10 ngày. Kiêng ăn mặn và cay (Báo Y dược Giang tây 1961,7:18).

  1. Trị ban xuất huyết do giảm tiểu cầu

Liên kiều 30g, gia nước vừa đủ sắc, còn 150ml chia 3 lần trong ngày uống trước bữa ăn (Trung y Quảng đông 1960,10:469).

  1. Chữa hạc tất phong, đầu gối sưng đau, đi lại khó khăn

Liên kiều, Phòng phong, Kinh giới (sao), Đương quy, Tang phiêu tiêu (sao nước muối) mỗi vị 9g; Ba kích thiên (sao nước muối) 15g; Xuyên khung (sao), Ngưu tất, mỗi vị 4,5g; Thông bạch (nõn hành) 10cm. Sắc nước uống (Liên kiều tiêu thũng thang).

  1. Chữa tràng nhạc và ổ gà (viêm hạch ở nách).
  • Liên kiều và vừng đen hai vị bằng nhau, tán nhỏ, ngày uống 3 lần, mỗi lần 4g.
  • Liên kiều 8g, hạ khô thảo 6g, hài tảo 5g, cam thảo 5g, nước 600ml, sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày (Kinh nghiệm của Duyệp Quyết Tuyến).

Lưu ý:

Liên kiều chỉ mát mà không bổ, bệnh ung nhọt đã vỡ mủ không được dùng.

Hỏa nhiệt thuộc hư cũng kiêng dùng

Uống nhiều thì sẽ kém ăn

Tỳ, Vị yếu, đại tiện phân sệt cũng không dùng.