Vị thuốc bạch vi có tác dụng gì? – Cách bào chế bạch vi

Published on Author Đỗ Sang

Bạch vi có tác dụng thanh huyết nhiệt. Dùng trị lậu huyết, âm hư phát nhiệt, chứng phong ôn mà sốt nóng (dùng sống); sản hậu hư nhược, buồn nôn (dùng chín).

Tên khoa học: Cynanchum atratum.

Nguyên liệu:

Rễ của cây bạch vi. Rễ thành chùm nhỏ, sắc trắng ngà. Không nhầm rễ bạch vi với rễ bạch tiền. Rễ bạch vi màu nâu, hơi mềm, hơi đắng và mặn; rễ bạch tiền ngọt hơn, màu trắng hơn, bẻ giòn hơn.

Thành phần hóa học:

Rễ bạch vi có chứa Cynanchol, dầu bay hơi, cardiac glycoside.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, mặn, tính bình. Vào kinh vị.

Tác dụng: thanh huyết nhiệt.

Chủ trị – liều dùng: trị lậu huyết, âm hư phát nhiệt, chứng phong ôn mà sốt nóng (dùng sống); sản hậu hư nhược, buồn nôn (dùng chín).

Ngày dùng 6 – 12g.

Theo y học hiện đại:

Dược liệu có chứa cynatratoside có tác dụng tăng cường co rút cơ tim, có thể làm cho nhịp tim giảm chậm. Có tác dụng ức chế đối với khuẩn cầu viêm phổi, và có tác dụng giải nhiệt lợi niệu v.v…

Vị thuốc bạch vi
Vị thuốc bạch vi

Lưu ý:

Hay ỉa chảy thì không nên dùng.

Nghiên cứu hiện đại chứng minh Bạch vi có tác dụng cường tim khá mạnh, uống trong quá liều dễ gây ra phản ứng trúng độc dạng glucoside cường tim, liều trúng độc là 30 ~ 45g, có thể xuất hiện triệu chứng trúng độc tim hồi hộp, lợm lòng, nôn mửa, chóang đầu, đau đầu, tiêu chảy, chảy dãi v.v…, lâm sàng dùng thuốc nên cần chú ý.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch, để ráo, cắt ngắn 1 – 2 cm, phơi khô dùng sống.

Có trường hợp tẩm qua rượu (để hành chân huyết).

Theo Trung y:

–   Ngâm nước vo gạo nếp một đêm lấy ra bỏ hết râu ria, giã nốt, đồ lên 3 giờ, phơi khô.

–   Rửa rượu rồi dùng.

Bảo quản: đậy kín.