Vị thuốc bạch tiền có tác dụng gì? – Cách chế biến bạch tiền

Published on Author Đỗ Sang

Bạch tiền dùng trị trẻ nhỏ tâm và phế có phong nhiệt ứ trệ, ngực đầy, tạng phế phong tà, da khô, nghẹt mũi, mũi khô, mũi đau…

Tên khoa học: Cynanchum strauntoni (Denc) Hand – Mazz.

Nguyên liệu:

Rễ cây bạch tiền. Rễ bạch tiền trắng, đặc, mềm, khô, không mọt là tốt (cần chú ý phân biệt rễ bạch vi, bạch tiễn bì và bạch tiền).

Thành phần hóa học:

Mới thấy có saponin, còn chưa nghiên cứu rõ.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị ngọt, tính hơi ôn. Vào kinh phế.

Tác dụng: giáng khí, hạ đờm, chỉ ho.

Chủ trị – liều dùng:

– Thanh nhiệt, giải độc, trừ thấp.

– Trị mụn nhọt lở ngứa ngoài da, ho do phế nhiệt, phong thấp.

– Trị trẻ nhỏ tâm và phế có phong nhiệt ứ trệ, ngực đầy.

– Trị tạng phế phong tà, da khô, nghẹt mũi, mũi khô, mũi đau.

– Trị mắt có màng mộng, mắt nhìn không rõ.

– Trị sinh xong bị trúng phong, cơ thể hư yếu.

– Chữa phong thấp nhiệt, vết thương chảy nước vàng, lở loét.

Ngày dùng 6 – 8g.

Theo y học hiện đại:

Chưa có nghiên cứu cụ thể.

Vị thuốc bạch tiền
Vị thuốc bạch tiền

Lưu ý:

Tạng phủ hư hàn, ho khan do phế âm hư không dùng

Không kết hợp với các vị Ô đầu, Phụ tử.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch, thái khúc ngắn 2 – 3 cm, phơi khô.

Theo Trung y:

  • Đào lên bỏ thân và rễ con, rửa sạch đất cát, tước bỏ lõi, phơi khô thái nhỏ, hoặc để nguyên rễ, không bỏ lõi, chỉ cạo sạch vỏ đen ngoài phơi khô dùng.
  • Ngâm nước Cam thảo sao khô. Khi bào chế Bạch tiền cần dùng nước Cam thảo sống ngâm 1 giờ (phục thời) rồi lấy ra khử đầu lông, sấy khô mà dùng.

Bảo quản: để nơi khô ráo.