Vị thuốc bạch truật có tác dụng gì? – Cách bào chế bạch truật

Published on Author Đỗ Sang

Bạch truật giúp tiêu hoá, trị đau dạ dày, bụng đầy hơi, nôn mửa, ỉa chảy, phân sống, viêm ruột mãn tính, phù thũng. Thận, tỳ hư không có thấp tà không dùng.

Tên khoa học: Atractylodes macrocephata.

Nguyên liệu:

Thân rễ (vẫn gọi là củ).

Củ cứng nhắc, có dầu thơm nhẹ, giữa trắng ngà là tốt. Ngoài ra còn có thứ ứ truật, cống truật là thứ truật tốt hơn.

Thành phần hóa học:

Trong củ có chứa: Humulene, b-Elemol, a-Curcumene, Atractylone, 3b Acetoxyatractylone, Selian 4(14), 7 (11)-Diene-8-One, Eudesmo, Palmitic acid.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, ngọt, tính ôn. Vào hai kinh tỳ và vị.

Tác dụng: hòa trung tiêu, ích khí, kiện tỳ, trừ thấp nhiệt, sinh tân dịch.

Chủ trị – liều dùng:

–   Dùng sống: trị thấp nhiệt.

–   Tẩm hoàng thổ sao: bổ tỳ, trị nôn mửa, bụng trướng đau, an thai.

–   Tẩm mật sao: bổ tỳ, nhuận phế.

–   Sao cháy: cầm huyết, ấm trung tiêu.

Ngày dùng 6 – 12g.

Theo y học hiện đại:

Tại Nhật Bản, người ta thường dùng loài Atractylodes japonica Koidz lqf biến giống của Atractylodes ovata DC. Loài A. japonica Koidz có những tác dụng dược lý như sau:

1) Tác dụng lợi tiểu, làm giảm phù đối với phù nhẹ.

2) Nước sắc có tác dụng hạ đường huyết rõ rệt.

3) Ức chế sự đông máu. Nước sắc có tác dụng giảm khả năng máu đông trong trường hợp hoạt tính tạo Fibrin trong máu tăng cao.

4) Chất Atractylon trong Bạch truật có tác dụng chống suy giảm chức năng gan.

Bạch truật chế biến với giấm có tác dụng tăng tiết mật sau khi uống.

5) Nước sắc của Bạch truật có tác dụng mạnh chống loét các cơ quan tiêu hóa.

6) Các chất Atractylenoid I, II, III có tác dụng chống viêm và dịch chiết nước của Bạch truật có tác dụng chống viêm khớp rất rõ.

Vị thuốc bạch truật
Vị thuốc bạch truật

Lưu ý:

Thận, tỳ hư không có thấp tà không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

–   Chải, rửa sạch, ủ kín cho đến mềm, thái hay bào mỏng 1-2 ly phơi khô (dùng sống).

–   Sau khi bào, phơi tái, tẩm nước hoàng thổ (thường dùng) hoặc tẩm mật sao vàng.

–   Sau khi thái mỏng, sao cháy.

Theo Trung y:

–   Rửa sạch, ngâm rượu 16 giờ, ủ độ 12 giờ (mùa đông 24 giờ) thái lát dày độ 3 ly, phơi khô.

–   Bỏ cám vào nồi sao cho khói lên, cho bạch truật vào sao vàng nhạt, lấy ra sàng bỏ cám (mỗi kg bạch truật dùng 100g cám).

–   Lấy đất lòng bếp tán bột sao cho nóng rồi cho bạch truật vào, đảo đều cho đất dính vào miếng bạch truật, lấy ra sàng bỏ đất thừa (mỗi kg bạch truật dùng 200g đất).

–   Lấy bạch truật sao cháy đen, bắc chảo ra phun nước vào cho tắt hết đốm lửa.

Bảo quản: để nơi khô ráo, đậy kín vì rất dễ bị mốc, mọt. Nếu thấy mốc thì phơi sấy ngay, nếu phải sấy diêm sinh thì không nên sấy lâu mà bị chua.