Vị thuốc bối mẫu có tác dụng gì? – Cách bào chế bối mẫu

Published on Author Đỗ Sang

Bối mẫu có tác dụng thanh hỏa, giải uất, bổ tâm phế. Dùng chữa ho, ung nhọt ở phổi, teo phổi, nhọt vú, tràng nhạc, bướu cổ, thổ huyết…

Tên khoa học:

Cây bối mẫu có các loài Fritillariae cirrhosa D. Don, F.Unibracteata Hsiao et K.C.Hsia, F.prewalskii Maxim, F. delavayi Franch, Fritillaria verticillata Wild var Thunbergii Bak.

Cây bối mẫu chỉ nhập từ trung quốc, cho đến nay cây Bối mẫu chưa có ở Việt nam.

Nguyên liệu:

Thân củ (hành), củ tròn hơi nhọn đầu (giống củ thủy tiên, củ hành tỏi), trắng, nặng, nhiều bột, khô, không đen, không mốc mọt hoặc nát vụn là tốt.

Thành phần hóa học:

Dược liệu có những alkaloid sau: peiminin, peimin, peimisin, peimidin, peimitidin, fritimin.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị cay, hơi đắng, tính hơi hàn. Vào kinh tâm và phế.

Tác dụng: Thuốc thanh hỏa, giải uất, bổ tâm phế.

Chủ trị – liều dùng: trị ho, trị đàm, thổ huyết, tắc sữa, đau cổ họng.

Ngày dùng 6 – 12g.

Theo y học hiện đại:

Bối mẫu có tác dụng giảm ho khu đàm. Chủ yễu là do Saponin trong dược liệu. Dược liệu còn có tác dụng hạ áp, chống co giật, hưng phấn tử cung cô lập (thỏ hoặc chuột cống). Tác dụng hạ áp chủ yếu là do friti.

Qua nghiên cứu thực nghiệm không chứng minh được Ô đầu phản Bối mẫu.

Độc tính: Nếu sử dụng quá liều, dược liệu có thể gây ngộ độc với các triệu trứng là giảm hô hấp, giãn đồng tử, run giật và hôn mê.

Vị thuốc bối mẫu
Vị thuốc bối mẫu

Lưu ý:

Tỳ, vị hư hàn, có thấp đờm thì không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

+   Rút bỏ lõi, sấy nhẹ cho khô tán bột (dùng sống).

+   Rút bỏ lõi, tẩm nước gừng, sao vàng, tán bột; khi dùng hòa vào nước thuốc thang đã sắc mà uống (không dùng sắc).

Theo Trung y:

–   Bỏ lõi, sao với gạo nếp cho đến vàng gạo thì sàng bỏ nếp lấy bối mẫu dùng.

–   Bỏ lõi, tẩm nước gừng sao vàng.

Bảo quản: để nới khô ráo, đựng trong thùng, lọ có lót vôi sống vì dễ mọt.