Vị thuốc can tất có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Can tất có tác dụng: phá ứ huyết, thông kinh nguyệt, sát trùng. Dùng trị kinh nguyệt không thông, phong hàn tê thấp và trùng tích…

Tên khoa học: Rhus vernicifera.

Nguyên liệu:

Nhựa cây sơn để khô. Nhựa ở cây sơn chảy thành khối, lâu năm càng tốt, khô cứng, bóng đen.

Thành phần hóa học:

Dược liệu có chứa chất laccol tương đồng với urushiol dễ bị oxy hóa thành một chất bóng đen, bền; ngoài ra còn có acid palmatic, acid oleic, glycerid.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị cay, tính ôn. Vào hai kinh can và vị.

Tác dụng: phá ứ huyết, thông kinh nguyệt, sát trùng.

Chủ trị – liều dùng: trị kinh nguyệt không thông, phong hàn tê thấp và trùng tích.

Ngày dùng 3 – 6g.

Theo y học hiện đại:

Chưa có nghiên cứu cụ thể.

Vị thuốc can tất
Vị thuốc can tất

Lưu ý:

Không bị ứ huyết và đàn bà có thai không nên dùng.

Khi tiếp xúc với cây Sơn, để đề phòng sưng lở, người ta thường đốt 1 mảnh giấy Sơn tán nhỏ hòa với nước uống. Còn khi bị Sơn ăn sưng ngứa, thì dùng lá Rau dền, lá Khế hay quả Khế giã nhỏ xát và đắp, hoặc nấu lá cây Ghẻ – Glochidion eriocarpum xông và rửa. Người ta thường dùng vỏ Núc nác nấu thành cao uống trong và bôi ở ngoài.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Sơn khô để được lâu càng tốt. Muốn xông thì để sông đốt lấy khói. Dùng sống giã nát sơn khô, sao cho bay hết khói.

Theo Trung y:

Dùng can tất làm thuốc, nên giã nhỏ, sao cho nóng rồi dùng, nếu không hại đến trường vị. Nếu là sơn nước nấu khô càng tốt. Cũng có khi đốt tồn tính.

Bảo quản: đựng bình kín, để nơi cao ráo.