Vị thuốc cát cánh có tác dụng gì? – Cách bào chế cát cánh

Published on Author Đỗ Sang

Cát cánh có tác dụng thông phế khí, tán phong hàn. Dùng chữa ho, ho có đờm hôi tanh, viêm họng, khản tiếng, tức ngực, khó thở…

Tên khoa học: Platycodon grandiflorum.

Nguyên liệu:

Rễ (gọi là củ) của cây cát cánh. Thứ vàng to, dài, chắc, trắng ngà là tốt. Bị mốc mọt, nhỏ, phân nhiều nhánh là kém không dùng.

Thành phần hóa học:

Rễ chứa Saponin, Phytosterola, Đường, Inulin, Polygalin acid, Platycodigenin, a-Spinasterol, a-Spinasteryl, b-D-Glucoside, Stigmasterol, Betulin, Platycodonin, Platycogenic acid, A, B, C, Glucose.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, cay, tính hơi ấm. Vào phế kinh.

Tác dụng: thông phế khí, tán phong hàn.

Chủ trị – liều dùng: trị ho, trừ đờm.

Theo y học hiện đại:

Nước sắc cát cánh có tác dụng:

  • Tăng tiết dịch niêm mạc phế quản, giúp long đờm.
  • Hạ đường huyết
  • Giảm cholesterol ở gan
  • Ức chế nhiều loại nấm da thông thường.

Saponin trong cát cánh có tác dụng kháng viêm, an thần, giảm đau, giải nhiệt, chống loét dạ dầy, ức chế miễn dịch.

Vị thuốc cát cánh
Vị thuốc cát cánh

Lưu ý:

Người âm hư gây ho thì không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Khi thu mua, cắt bỏ đầu cuống, rửa sạch, để ráo, ủ một đêm; hôm sau thái lát mỏng, phơi khô dùng sống (cách này thường dùng) có khi theo đơn tẩm mật sao qua.

Dùng vào hoàn tán, thái lát sao qua, tán bột mịn.

Theo Trung y:

–   Dùng cát cánh bỏ đầu cuống, thái nhỏ, giã nát bách hợp cho vào nước ngâm lẫn với cát cánh 1 đêm, vớt ra sấy khô (Lôi Công).

–   Cạo bỏ vỏ ngoài ngâm nước vo gạo một đêm, thái lát, sao qua (Lý Thời Trân).

Bảo quản: dễ mốc mọt, để nơi cao ráo, tránh ẩm mốc, có thể sấy hơi diêm sinh nếu thấy chớm mốc, mọt. Cần xem luôn.