Vị thuốc chi tử có tác dụng gì? – Cách bào chế chi tử, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Chi tử dùng chữa sốt phiền khát, hoàng đản, thổ huyết, chảy máu cam, đại tiện ra máu, hoả bốc nhức đầu, đỏ mắt, ù tai, tiểu tiện ít và khó…

Tên khoa học: Gardenia florida.

Nguyên liệu:

Cả quả hoặc nhân của cây dành dành. Thường dùng quả cây dành dành mọc ở rừng núi (sơn chi tử), quả nhỏ chắc nguyên vỏ, vỏ mỏng vàng, trong đỏ sẫm, có nhiều hạt thơm, khô, không mốc mọt, không lẫn tạp chất là tốt.

Thứ quả của cây mọc ở đầm, ruộng là kém.

Chi tử nhân: đã bóc sạch vỏ quả, màu nâu vàng hay đỏ hồng không vụn nát là tốt.

Thành phần hóa học:

Hạt có chất gacdenin, chất croxetin, tinh dầu, chất nhầy. Trong quả cũng có tinh dầu.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, tính hàn. Vào ba kinh tâm, phế và tam tiêu.

Tác dụng: thanh nhiệt, tả hỏa, lợi tiểu tiện, cầm máu.

Chủ trị – liều dùng: trị tâm phiền rạo rực, hoàng đản, bệnh về bộ máy tiết niệu, thổ huyết, chảy máu cam, lỵ ra máu, hư phiền không ngủ.

Ngày dùng 6 – 12g.

Theo y học hiện đại:

1.Giải nhiệt: tác dụng ức chế trung khu sản nhiệt như Hoàng cầm, Hoàng liên nhưng yếu hơn.

2.Tác dụng lợi mật: quả Dành dành làm tăng tiết mật. Thực nghiệm chứng minh trên súc vật sau khi thắt ống dẫn mật, Chi tử có tác dụng ức chế không cho bilirubin trong máu tăng, dịch Chi tử làm tăng co bóp túi mật.

3.Tác dụng cầm máu: Chi tử sao cháy thành than có tác dụng cầm máu.

4.Kháng khuẩn: In vitro, thuốc có tác dụng ức chế trực khuẩn lỵ, tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh.

5.An thần: thuốc có tác dụng chữa mất ngủ trong các bệnh viêm nhiễm do sốt cao làm não xung huyết và hưng phấn thần kinh.

Thực nghiệm đã chứng minh nước ngâm kiệt Chi tử có tác dụng an thần đối với chuột trắng.

6.Hạ huyết áp: trên súc vật thực nghiệm cũng đã chứng minh thuốc có tác dụng hạ áp.

Ngoài ra trên súc vật thực nghiệm, thuốc có tác dụng ức chế tế bào ung thư trong nước bụng.

Vị thuốc chi tử
Vị thuốc chi tử

Lưu ý:

  • Tỳ, vị hư hàn, không do thấp nhiệt không dùng.
  • Màu vàng của chi tử còn dùng làm màu nhuộm thức ăn vì không độc.
  • Lá cây dành dành tươi giã đắp mắt chữa quặm.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Còn vỏ thì sao khô, chà bỏ vỏ:

–   Phơi khô dùng (dùng sống để thanh nhiệt).

–   Sao qua dùng (dùng chín để tả hỏa).

–   Sao đen đế cầm máu.

Theo Trung y:

Hái quả đã chín kẹp lẫn với ít phèn chua, cho vào nước sôi cùng nấu độ 20 phút, vớt ra phơi cho khô vỏ, lại sấy giòn. Dùng sống hoặc tẩm nước gừng sao, hoặc sao cháy tồn tính, tùy từng trường hợp.

Bảo quản: dễ mốc, sâu nên cần để nơi khô ráo, phòng sâu bọ.