Vị thuốc cù mạch có tác dụng gì? – Cách bào chế cù mạch, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Cù mạch dùng trị đái buốt, đái dắt, đái ra máu, đái ra sỏi, tiểu tiện không thông, bế kinh, kinh nguyệt không đều, ung nhọt sưng tấy…

Tên khoa học: Dianthus superbus.

Nguyên liệu:

Dùng cả cây (hạt, hoa, lá), cả cây có nhiều lá, có thể có cả hoa, bỏ hết gốc rễ. Lá cành nguyên, sạch tạp chất; không mốc, sâu, vụn nát là tốt.

Hột nhỏ hình tròn cạnh dài, lúc chín rời rụng ra, sắc đen phẳng và dẹp, giống như hột mè.

Thành phần hóa học:

Dược liệu có chứa isoorientin, hợp chất flavon, A. D (Dianthus saponin), gypsogenin.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, tính hàn. Vào hai kinh tâm và tiếu trường.

Tác dụng: có tác dụng lợi niệu thông lâm, hoạt huyết thông kinh.

Chủ trị – liều dùng: Thường dùng trị đái buốt, đái dắt, đái ra máu, đái ra sỏi, tiểu tiện không thông, bế kinh, kinh nguyệt không đều, ung nhọt sưng tấy.

Ngày dùng 6g – 12g.

Theo y học hiện đại:

Chưa rõ.

Vị thuốc cù mạch
Vị thuốc cù mạch

Lưu ý:

Người không thấp nhiệt và thai tiền sản hậu đều kiêng dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Lúc cây có hoa chưa nở thì cắt lấy cả cây phơi khô. Khi dùng tẩm nước ướt, cắt ra từng đoạn. Dùng sống, cũng có lúc sao qua tán bột dùng.

Theo trung y:

Khi dùng chỉ nên dùng ngọn non chưa thành búp, không dùng thân lá, nếu một lúc dùng cả 2 gặp lúc đói làm cho nghẹn, tiêu không tự chủ. Khi dùng nên ngâm với nước Trúc lịch 1 giờ rồi phơi nắng.

Bảo quản: dễ hút ẩm, sinh mốc, vụn nát. Để nơi khô ráo, thoáng gió, thỉnh thoảng đem phơi.