Vị thuốc cù túc xác có tác dụng gì? – Cách bào chế cù túc xác, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Cù túc xác dùng chữa tả lỵ, thoát giang, trị di tinh, làm giảm cơn đau bụng, đau gân xương, ruột xuất huyết, thoát giang, bụng đau, lưng đau, ho mạn tính…

Tên khoa học: Papaver somniferum.

Nguyên liệu:

Vỏ quả cây thuốc phiện đã khứa lấy nhựa.

Vỏ quả già, nguyên quả hoặc vỡ đôi, không vụn nát, đã lấy hết hột, nhưng có khi cũng còn hột.

Thành phần hóa học:

Dược liệu có chứa các alcaloid (morphin, codein, nicotin, tebain, nacxein, papaverin…).

Tác dụng:

Theo đông y:

 Tính vị – quy kinh: vị chua, hơi hàn, không độc. Vào thận kinh.

Tác dụng: liễm phế, sáp tràng, cố tinh, chỉ đau. Dùng làm thuốc trừ đờm, trấn kinh.

Chủ trị – liều dùng:

Dùng sống: trị tả lỵ, thoát giang, trị di tinh, làm giảm cơn đau bụng, đau gân xương, ruột xuất huyết, thoát giang, bụng đau, lưng đau, đới hạ, ho mạn tính, lao phổi, ho ra máu, suyễn.

Dùng chín: trị ho lâu năm.

Nướng mật có tác dụng giảm ho. Nướng dấm có tác dụng trị lỵ.

Ngày dùng 3 – 6g.

Theo y học hiện đại:

Chưa rõ.

Vị thuốc cù túc xác
Vị thuốc cù túc xác

Lưu ý:

Bệnh lỵ mới phát và ho do phong, có hỏa thì không nên dùng.

Con gái dưới 20 tuổi, người già gan và thận suy không nên dùng. Không dùng dài hạn sẽ gây nghiện.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch bụi bẩn, nếu cần bỏ hết hột còn sót lại, bỏ tai và gân màng, chỉ lấy vỏ ngoài, thái nhỏ, phơi râm cho khô (dùng sống) cũng có khi tẩm mật ong sao qua, hoặc tẩm giấm sao vàng (dùng chín). Có thể tán bột mịn, dùng làm hoàn tán.

Theo Trung y:

Lấy nước rửa ướt, bỏ tai và gân màng, chỉ lấy vỏ ngoài, phơi râm, thái nhỏ, tẩm giấm sao, hoặc tẩm mật sao hay nướng.

Bảo quản: để nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh làm vụn nát.