Vị thuốc cúc hoa có tác dụng gì? – Cách bào chế cúc hoa, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Cúc hoa dùng làm thuốc chữa nhức đầu, chóng mặt, cao huyết áp, hoa mắt, đau mắt đỏ, mắt mờ, chảy nước mắt, đinh độc, mụn nhọt, sưng đau…

Tên khoa học: Chrysanthemum sinense.

Nguyên liệu:

Hoa của cây hoa cúc. Có hai loại hoa: kim cúc (Chrysanthemum japonicum) nhỏ như khuy áo, màu vàng (thường có); bạch cúc (Chrysanthemum sinense Sabine) tốt hơn, hiếm có, hoa trắng, thường dùng ướp trà.

Thứ khô, nguyên hoa, không mốc mọt sâu, không vụn, không lẫn tạp chất, thơm nhiều là tốt.

Thành phần hóa học:

Dược liệu có adenin, chrysanthemin, cholin, stachydrin, sinh tố A…

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị ngọt, đắng, tính hơi hàn. Vào ba kinh phế, can và thận.

Tác dụng: tán phong nhiệt, giáng hỏa, giải độc.

Chủ trị – liều dùng: trị các chứng chóng mặt, nhức đầu, đau mắt, chảy nước mắt, trị đinh nhọt, sang lở.

Ngày dùng 6 – 12g.

Theo y học hiện đại:

Cúc hoa có tác dụng:

+ Kháng khuẩn:  ức chế tụ cầu trùng vàng, Liên cầu trùng dung huyết Bêta, Lỵ trực trùng Sonnei, trực trùng thương hàn .

+ Điều trị huyết áp cao, mỡ máu.

+ Hoa cúc trắng có tác dụng ức chế phần nào các loại nấm ngoài da.

Vị thuốc cúc hoa
Vị thuốc cúc hoa

Lưu ý:

Kiêng lửa, bạch truật và rễ câu kỷ tử.

Không được sấy nóng quá, chỉ nên hong gió cho khô nếu bị ẩm.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

–   Lúc hoa mới chớm nở thì hái ngay, không để đến lúc nở to, phơi râm hoặc sấy nhẹ lửa, dùng sống.

–   Thu hái vào mùa đông, nhặt bỏ tạp chất, dùng sống.

Theo Trung y:

Hái về bứt rời từng cánh phơi nắng hoặc phơi râm, dùng tươi càng tốt.

Bảo quản: dễ bị sâu, mọt, mốc. Không nên phơi nắng nhiều mất hương vị và nát cánh hoa, biến màu, để nơi cao ráo, khô, đậy kín.