Vị thuốc địa du có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Địa du dùng để cầm máu, giúp sự tiêu hoá, rửa các vết loét. Còn dùng để cầm máu trong các trường hợp: nôn ra máu, chảy máu cam, đại tiện ra máu…

Tên khoa học: Sanguisorba officinalis.

Nguyên liệu:

Rễ của cây địa du. Rễ hình viên trụ, bên ngoài sắc thâm, hoặc nâu tía, cứng rắn, bên trong ít xơ, ít rễ con, sắc vàng nâu hoặc vàng đỏ nhạt là tốt.

Thứ nhỏ, mục nát, nhiều xơ là xấu.

Thành phần hóa học:

Dược liệu có chứa Glucoside Địa du I, II, Sanguisorbin A, B, E, Ursolic acid, arabinose, tannin.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, tính hơi hàn. Vào bốn kinh can, thận, đại trường và vị.

Tác dụng: mát huyết, chỉ huyết (cầm máu), thu liễm.

Chủ trị – liều dùng:

–   Dùng sống: trị băng huyết, trị lỵ ra máu, trị mạch lươn, giải độc.

–   Dùng chín: chỉ huyết.

–   Rễ tươi giã đắp trị rắn cắn.

Ngày dùng 6 – 12g.

Theo y học hiện đại:

Địa du có các tác dụng sau:

1.Tác dụng cầm máu.

2.Tác dụng đối với bỏng thực nghiệm có kết quả nhất định.

3.Tác dụng kháng khuẩn.

4.Tác dụng kháng viêm.

  1. Thuốc có tác dụng hạ áp nhẹ, tăng cường tiêu hóa chất anbumin rõ rệt, tăng khả năng hoạt động của bạch cầu, ức chế tế bào ung thư cổ tử cung loại JTC-26.

6.Độc tính: Sử dụng dài ngày (5-10 ngày) kiểm tra thấy tế bào gan tăng sinh và có hiện tượng gan nhiễm mỡ.

Vị thuốc địa du
Vị thuốc địa du

Lưu ý:

Người khí huyết hư hàn và bệnh mới phát kiêng dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Chọn thứ khô tốt, rửa sạch đất bẩn, ủ mềm một đêm. Thái lát, phơi khô (dùng sống, cách này thường dùng).

Có thể sao cháy (dùng chín).

Theo Trung y:

Chọn thứ thái nhỏ sợi bóng là tốt, bỏ đầu cuống, rửa qua rượu.

Nếu trị chứng đái ra máu, ỉa ra máu mà muốn chỉ huyết thì dùng đoạn trên, thái lát sao qua, nửa đoạn dưới thì lại hành huyết.

Bảo quản: đậy kín.