Vị thuốc diếp cá có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Diếp cá có tác dụng lợi tiểu, thanh nhiệt, giải độc, kháng khuẩn, kháng viêm rất tốt.  Thường dùng chữa trĩ, lòi dom, đau mắt đỏ, bí tiểu tiện, kinh nguyệt khó khăn, không đều….

Tên khoa học: Houttuynia cordata.

Nguyên liệu:

Bộ phận dùng: cả cây (tươi hoặc đã làm khô). Cây tươi có mùi tanh như cá.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: cây có tinh dầu (0,005%) chủ yếu là metylnonylxeton, myrxen, acid caprinic và một alcaloid gọi là cocdalin, hoa và quả có isoquexitrin.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị cay, tính hơi ôn. Vào kinh phế.

Chủ trị – liều dùng: tán nhiệt, tiêu ung thũng; trị tụ máu (đau mắt), cầm máu. Trị trĩ, lòi đuôi trê, kinh nguyệt không đều.

Thông tiểu tiện, trị mụn nhọt.

Ngày dùng 6 – 12 đến 24g.

Theo y học hiện đại:

Tính kháng khuẩn rộng: Có tác dụng ức chế các loại tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu khuẩn, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn coli, leptospira, nấm, virut cúm.

Tăng cường chức năng miễn dịch: có tác dụng chống viêm và lợi tiểu. Dịch rau diếp cá chích vào ổ bụng có tác dụng chống cơn ho.

Vị thuốc diếp cá
Vị thuốc diếp cá

Lưu ý:

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Dùng tươi: rửa sạch, giã nhỏ đắp lên chỗ bị thương (đau mắt, mụn nhọt).

Dùng khô:

+   Sắc uống.

+   Làm cao đặc (1ml = 10g); từ cao đặc làm viên với các bột thuốc khác.

Viên cầm máu trĩ dùng tại Viện Đông y.

Rau diếp cá   2kg

Bạch cập   1kg

Sấy khô, tán bột làm viên với nước hồ bằng hạt bắp.

Ngày dùng 6 – 12g làm 2 – 3 lần.

Bảo quản: thứ tươi dùng ngay; thứ khô: để nơi khô ráo, mát, tránh nóng, ẩm.