Vị thuốc hậu phác có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Hậu phác có tác dụng: hạ khí, tiêu đờm, tiêu hóa, lợi tiểu. Dùng trị hoắc loạn, kiết lỵ, bụng đầy trướng, thổ tả, trị ngoại cảm, nóng sốt…

Tên khoa học: Magnolia officinalis.

Nguyên liệu:

Vỏ cây (hậu phác).

–   Thứ vỏ dày mềm, sắc nâu tía, thơm và có nhiều dầu là tốt, đặc biệt thứ có đốm sáng (kim tinh hậu phác) là tốt hơn cả.

–   Trước kia ta chỉ dùng thứ vỏ dày sắc tím, thơm hắc (của Phú Quốc đưa ra).

–   Nay ta chỉ có thứ vỏ dày, sắc nâu, không thơm, hắc gọi là “vỏ dê” Cinnamonuu sp, họ long não (Lauraceae) hoặc thứ vỏ gọi là “vôi rừng” Eugenia jambolana Lamk, họ Myrtaceae đều chưa đúng phẩm chất.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có magnolola.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị cay, đắng, tính ôn. Vào ba kinh tỳ, vị và đại trường.

Tác dụng: hạ khí, tiêu đờm, tiêu hóa, lợi tiểu.

Chủ trị – liều dùng: trị hoắc loạn, kiết lỵ, bụng đầy trướng, thổ tả, trị ngoại cảm, nóng sốt.

Ngày dùng 4 – 20g.

Theo y học hiện đại:

Magnolol (thành phần Phenol của Hậu phác) có tác dụng phòng ngừa lóet dạ dày trên thực nghiệm, có tác dụng ức chế histamin gây co thắt tá tràng, ức chế dạ dày tiết dịch.

Thuốc sắc Hậu phác có tác dụng kích thích ruột cô lập của chuột và chuột Hà lan. Thuốc cũng có tác dụng hưng phấn cơ trơn khí quản.

Chất kiềm Hậu phác và hoa Hậu phác có tác dụng hạ huyết áp.

Nước sắc thuốc có tác dụng kháng khuẩn rộng, trên thực nghiệm (in vitro) thuốc có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn phổi, liên cầu khuẩn tán huyết, trực khuẩn lî và những nấm gây bệnh thường gặp.

Vị thuốc hậu phác
Vị thuốc hậu phác

Lưu ý:

Tỳ vị hư yếu, nguyên khí kém, đàn bà có thai không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch nhanh, cạo bỏ thô bì, thái lát mỏng 2 – 3 ly tẩm nước gừng, sao qua.

Bảo quản: đậy kín, để nơi khô ráo vì dễ mốc, tránh nóng vì mất dầu thơm.