Vị thuốc hoàng bá có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Hoàng bá dùng chữa đái đục, đại tiện ra máu, mắt đỏ, ù tai, phụ nữ khí hư. Trong y học hiện đại làm nguyên liệu chiết xuất berberin.

Tên khoa học: Phellodendron chinensis.

Nguyên liệu:

Vỏ cây. Vỏ phía ngoài sắc vàng nâu, có nhiều đường nứt nẻ.

Phía trong vàng chói, trơn bóng, vỏ dày, rộng bản là tốt. Không nhầm với vỏ cây núc nác còn gọi là nam hoàng bá (Oroxylon indicum (L) Vent) vỏ mỏng vàng nhạt, không bóng.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có berberin 16%, ít panmatin. Ngoài ra còn có obakunon và obakulacton, chất béo và sterolic.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, tính hàn. Vào hai kinh thận và bàng quang.

Tác dụng: thanh thấp nhiệt ở hạ tiêu, tả tướng hỏa.

Chủ trị – liều dùng:

–   Dùng sống: trị nhiệt lỵ, đi tả, lâm lậu (bí tiểu), hoàng đản (vàng da), xích bạch đới.

–   Dùng chín: trị đau mắt, miệng lở loét.

Ngày dùng 6 – 12g.

Theo y học hiện đại:

Vị thuốc có tác dụng bảo vệ tiểu cầu, lợi niệu (lợi tiểu), hạ huyết áp.

Ngoài ra còn có tác dụng kháng kuẩn: Hoàng bá có tác dụng ức chế trực kuẩn lỵ, đại tràng, liên cầu khuẩn.

Vị thuốc hoàng bá
Vị thuốc hoàng bá

Lưu ý:

Các chứng không phải thực hỏa hoặc tỳ hư ỉa lỏng, kém ăn thì không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch, ủ mềm thái miếng phơi khô (dùng sống) rồi tẩm rượu sao vàng (thường dùng) hoặc sao cháy.

Theo Trung y:

Hoàng bá tính hàn mà chìm, dùng sống tả thực hỏa, dùng chín khỏi hại dạ dày, chế rượu trị bệnh ở thượng tiêu, chế muối trị bệnh ở hạ tiêu, chế mật trị bệnh ở giữa (Lý Thời Trân).

Bảo quản: để nơi khô ráo, đậy kín, tránh ẩm, phòng sâu mọt và biến màu.