Vị thuốc huyền sâm có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Huyền sâm có tác dụng: làm thuốc cường âm, ích tinh, giáng hỏa, hạ thủy. Dùng làm bổ thận thủy, sáng mắt, lợi đại tiểu tiện, trị thương hàn phát ban…

Tên khoa học: radix scrophulariae.

Huyền sâm còn gọi là Hắc sâm, Nguyên sâm là rễ của cây Huyền sâm (Scrophularia ningpoensis Hemsl). Theo tài liệu của Giáo sư Đỗ tất Lợi Huyền sâm có tên khoa học là Scrophularia buergeriana Miq và Scrophularia Oldhami Oli. Thuộc họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae).

Nguyên liệu:

Rễ (vẫn gọi là củ) của cây huyền sâm. Củ béo mập, sắc đen mềm có dầu là tốt.

Thứ nhỏ xơ, sắc nhạt là kém.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có alcaloid, acid béo, các loại đường v.v…

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, hơi mặn, tính hàn. Vào hai kinh phế và thận.

Tác dụng: làm thuốc cường âm, ích tinh, giáng hỏa, hạ thủy.

Chủ trị – liều dùng: bổ thận thủy, sáng mắt, lợi đại tiểu tiện, trị thương hàn phát ban.

Ngày dùng 6 – 12g.

Theo y học hiện đại:

Huyền sâm được chứng minh có các tác dụng sau:

  • Có tác dụng cường tim nhẹ.
  • Có tác dụng giãn mạch hạ áp.
  • Có tác dụng an thần, chống co giật, giải nhiệt.
  • Có tác dụng hạ đường huyết.
  • Có tác dụng kháng khuẩn, trung hòa độc tố Bạch hầu (in vitro).
  • Ức chế nấm ngoài da.
  • Cồn chiết xuất dược liệu có tác dụng làm tăng lưu lượng máu của mạch vành làm cho sức chịu đựng trạng thái thiếu oxy của tim tốt hơn.
Vị thuốc huyền sâm
Vị thuốc huyền sâm

Lưu ý:

Người có bệnh tiết tả không nên dùng, kỵ đồ đồng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch, ủ đến mềm, thái lát, phơi khô.

Theo Trung y:

Đào củ rửa sạch, lót cỏ lác xếp củ vào chõ đồ lên cho chín, phơi khô dùng.

Bảo quản: để nơi khô ráo, đậy kín, dưới có lót vôi sống, năng đem phơi.