Vị thuốc khiếm thực có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Khiếm thực có tác dụng: bổ tỳ, trừ thấp, bổ thận, sáp tinh. Dùng chữa thận hư, tỳ yếu, di tinh, bạch đái, chỉ tả, đái vãi không nín được, đại tiện lỏng…

Tên khoa học: Euryale ferox.

Nguyên liệu:

Quả hoặc củ của cây khiếm thực.

Khiếm thực Trung Quốc dùng quả, khiếm thực Việt Nam dùng củ súng (Nymphaca stellta, cùng họ). Thịt trắng ngà là thứ tốt.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: Protid (4,4%), chất béo (0,2%), carbon hydrat (32%), calcium, phosphorus thiamine, nicotinic acid, carotene, vitamine C, sắt.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị hơi ngọt, chát, tính bình. Vào hai kinh tỳ và thận.

Tác dụng: bổ tỳ, trừ thấp, bổ thận, sáp tinh.

Chủ trị – liều dùng: thận hư, tỳ yếu, di tinh, bạch đái, chỉ tả, đái vãi không nín được, đại tiện lỏng.

Ngày dùng 10 – 30g.

Theo y học hiện đại:

Chưa rõ.

Vị thuốc khiếm thực
Vị thuốc khiếm thực

Lưu ý:

Đại tiện táo, tiểu tiện không lợi thì không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

–   Bỏ tạp chất, mốc mọt và thứ thịt đen rồi sao vàng tán nhỏ dùng.

–   Người già thận yếu, lưng đau, ban đêm thường đi đái, tỳ hư, ăn ít, ỉa lỏng, dùng khiếm thực thì rửa sạch, bỏ tạp chất và các hạt mốc, mọt, thịt đen, phơi hoặc sấy cho thật khô, sao vàng tán bột thật nhỏ, đựng vào lọ kín. Mỗi lần uống 8 – 10g, mỗi ngày uống 2 lần sáng sớm và tối lúc đi ngủ, uống với nước sắc phá cố chỉ và ích trí nhân, mỗi thứ 6g.

Theo trung y:

Phơi thật khô, chưng cho chín, bỏ vỏ, lấy nhân, tán bột.

Sao Khiếm thực: Lấy cám bỏ vào nồi (cứ 50kg dược liệu, dùng 5kg cám), rang nóng, đợi khi khói bay lên, cho dược liệu vào, sao cho mầu hơi vàng, lấy ra, sàng bỏ cám, để nguội là được.

Bảo quản: rất dễ bị mọt ăn, nên phơi hoặc sấy cho thật khô, sao vàng, bỏ vào thùng đậy thật kín.