Vị thuốc khổ sâm có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Khổ sâm có tác dụng: táo thấp, thắng nhiệt. Dùng trị sên lãi (giun sán), tiêu hóa kém, bụng tích đau, bí đại tiện (táo bón), trị kiết lỵ, xuất huyết ở ruột.

Tên khoa học: Radix Sophorae Flavescentis.

Nguyên liệu:

Rễ của cây khổ sâm (cây dã hòe, Sophora flavescens). Rễ dài to sắc vàng trắng, vị rát đắng. Không nhầm với rễ cây sơn đậu căn.

Ở Việt Nam cây khổ sâm cho lá có tên khoa học là Croton tonkinensis Gagnep (họ thầu dầu, Eupliorbiaceae). Thường dùng cành lá và rễ. Lá hình bầu dục nhọn đầu, mặt trên xanh sẫm có chấm lốm đốm, mặt dưới bạc, ít rễ con, ít đắng so với rễ khổ sâm bắc.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học (của cây khổ sâm bắc): có cytisin, martrin.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị rất đắng, tính hàn. Vào ba kinh tâm, tỳ và thận.

Tác dụng: thuốc táo thấp, thắng nhiệt.

Chủ trị – liều dùng: trị sên lãi (giun sán), tiêu hóa kém, bụng tích đau, bí đại tiện (táo bón), trị kiết lỵ, xuất huyết ở ruột.

Khổ sâm bắc: Ngày dùng 4 – 8g.

Khổ sâm nam: Ngày dùng 6 – 12g (rễ lá).

Theo y học hiện đại:

  • Tác Dụng Chống Nấm: nước sắc dược liệu trong thực nghiệm có tác dụng kháng 1 số nấm ngoài da (Trung Dược Học).
  • Tác Dụng Kháng Sinh: dược liệu có tác dụng kháng sinh đối với trực khuẩn lỵ đồng thời có tác dụng kháng lỵ amip, làm cho đơn bào co thành kén (Trung Dược Học).
  • Tác Dụng Đối Với Ký Sinh Trùng Sốt Rét: nước sắc của bài thuốc gồm Khổ sâm và vỏ Bưởi có tác dụng ức chế ký sinh trùng sốt rét mạnh trên động vật thí nghiệm được gây nhiễm sốt rét, nhưng tái phát trong thời gian 10 ngày theo dõi.
  • 1 bài thuốc khác gồm lá Khổ sâm và vỏ Bưởi đào dưới dạng nước sắc và xi rô đã được thử nghiệm trên 59 bệnh nhân sốt rét và thấy thuốc có tác dụng hạ sốt, làm giảm mật độ ký sinh trùng ở bệnh nhân nhưng tác dụng yếu, không rõ rệt, đồng thời không có tác dụng phụ (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).
  • Tác dụng lợi niệu: Cho thỏ uống hoặc chích dịch dược liệu thấy có tác dụng lợi niệu (Trung Dược Đại Từ Điển).
  •  Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc dược liệu có tác dụng ức chế đối với Staphylococus aureus, lỵ trực khuẩn, trùng Amip (Trung Dược Học).
  • Tác dụng kháng ung thư: Khổ sâm có tác dụng ức chế S180 nơi chuột nhắt. Lâm sàng cho thấy Khổ sâm có hiệu quả nhất định đối với ung thư ở cổ, dạ dày, gan (Trung Dược Học).
  • Chích dịch Khổ sâm vào thỏ nhà thấy có tác dụng tê liệt trung khu thần kinh, gây nên co giật, ngưng hô hấp và tử vong (Trung Dược Học).
  • Bài thuốc gồm Khổ sâm và 3 vị thuốc khác dưới dạng nước sắc để rửa âm đạo trong điều trị sa sinh dục, phối hợp với bài thuốc uống và bài thuốc đặt ở âm đạo, đạt kết quả khá tốt (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).
Vị thuốc khổ sâm
Vị thuốc khổ sâm

Lưu ý:

Tỳ vị hư mà không thấp, can thận hư mà không nhiệt không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

–   Mới đào rễ về, rửa sạch đất cát, thái nhỏ, phơi khô.

–   Lá dùng tươi hoặc khô, sắc uống hoặc tán bột.

Theo Trung y:

Mới hái về, ngâm nước vo gạo nếp một đêm, rửa sạch, đồ trong 2 giờ lấy ra thái lát, phơi khô (thường dùng).

Bảo quản: dễ mốc mọt nên cần để nơi khô, ráo, kín.