Vị thuốc khương hoạt có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Khương hoạt dùng trị trúng phong đau đầu, phong thấp, phù thũng, vết thương đâm chém, phụ nữ bị sán hà (đau bụng dưới rạn xuống âm môn, bụng tích huyết thành khối).

Tên khoa học: Notopterygium incitum.

Nguyên liệu:

Rễ. Độc hoạt trồng ở Tây Khương nên gọi là khương hoạt, có tài liệu nói rễ cái là độc hoạt, rễ con là khương hoạt. Dược liệu có đầu mấu cứng như đầu con tằm, to, khô, thịt nâu, đậm, xốp nhẹ, không mốc mọt, thơm mát là tốt.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: Isoimperatorin 0,38%, Cnidilin 0,34%, Notoperol 1,2%, Bergapten 0,009%, Demethylfuropinnarin 0,012%, 5-Hydroxy-8 (3’, 3’-Dimethylallyl)-Psoralen, Bergaptol 0,088%, Nodakenetin 0,04%, Bergaptol-O-b-D-Glucopyranoside0,075%, 6’-O-Trans-Feruloylnodakenin 0,022%.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, cay, tính ôn. Vào 3 kinh bàng quang, can và thận.

Tác dụng: Dược liệu có tính táo và tán, độc hoạt tính đi khắp cơ thể. Khương hoạt trị phần trên, độc hoạt trị phần dưới cho nên người xưa trị phong phần nhiều dùng độc hoạt, trị thủy thũng thì dùng khương hoạt.

Chủ trị – liều dùng: trị trúng phong đau đầu, phong thấp, phù thũng, vết thương đâm chém, phụ nữ bị sán hà (đau bụng dưới rạn xuống âm môn, bụng tích huyết thành khối).

Ngày dùng 4 – 12g.

Theo y học hiện đại:

Dùng rượu chiết dược liệu với nồng độ 1 : 50.000 có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn lao.

Vị thuốc khương hoạt
Vị thuốc khương hoạt

Lưu ý:

Huyết hư mà không có phong hàn, thực tà thì không nên dùng.

Có người dùng dây và rễ trầu để thay thế khương hoạt là không đúng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch, để thật ráo, thái mỏng, phơi râm.

Không có tẩm sao.

Theo Trung y:

Cắt bỏ đầu, cạo vỏ, rửa sạch, sấy khô dùng.

Bảo quản: tránh nóng, để nơi khô ráo, đậy kín.