Vị thuốc kim ngân hoa có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Kim ngân hoa có tác dụng: thuốc thanh nhiệt, giải độc. Thường dùng trị sang lở, mụn nhọt, tả lỵ, phong thấp, trị ho do phế nhiệt…

Tên khoa học: Lonicera japonica.

Nguyên liệu:

Hoa mới chớm nở, lá và dây ít dùng.

Hoa chùm trắng vàng xen nhau, mềm, không tạp chất, đài có lông nhỏ là tốt. Thứ hoa đơn sắc vàng thâm, đóa hoa nhỏ, cứng là xấu.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: hoa có inosid 1%, lonicerin, chất sapunosid và chất chát.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị ngọt, tính hàn. Vào bốn kinh phế, vị, tâm và tỳ.

Tác dụng: thuốc thanh nhiệt, giải độc.

Chủ trị – liều dùng: trị sang lở, mụn nhọt, tả lỵ, phong thấp, trị ho do phế nhiệt.

Tươi: Ngày dùng 20 – 50g.

Khô và ngâm rượu: Ngày dùng 12 – 16g.

Theo y học hiện đại:

  • Tác Dụng Kháng Khuẩn: nước sắc hoa Kim ngân có tác dụng ức chế mạnh đối với tụ cầu khuẩn, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn lỵ Shiga. Nước sắc có tác dụng mạnh hơn các dạng bào chế khác.
  • Tác Dụng Trên Chuyển Hóa Chất Béo: Kim ngân có tác dụng tăng cường chuyển hóa các chất béo.
  • Tác Dụng Kháng Viêm: làm giảm chất xuất tiết, giải nhiệt và làm tăng tác dụng thực bào của bạch cầu (Trung Dược Học).
  •  Tác Dụng Hưng Phấn Trung Khu Thần Kinh: cường độ bằng 1/6 của cà phê (Trung Dược Học).
  • Tác dụng chống lao: Nướcsắc Kim ngân hoa in Vitro có tác dụng chống Mycobacterium tuberculosis. Cho chuột uống nước sắc Kim ngân hoa rồi cho chích vi khuẩn lao cho thấy ít thay đổi ở phổi hơn lô đối chứng (Chinese Hebral Medicine).
  • Kháng Virus: Nước sắc Kim ngân hoa có thể làm giảm sức hoạt động của PR8 ở virus cúm nhưng không có tác dụng ở phôi gà con đã tiêm chủng (Chinese Hebral Medicine).
  • Tăng bài tiết dịch vị và mật (Trung Dược Học).
  • Tăng tác dụng thu liễm do có chất Tanin (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
  • Có tác dụng lợi tiểu (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược.
Vị thuốc kim ngân hoa
Vị thuốc kim ngân hoa

Lưu ý:

Tỳ vị hư hàn không thực nhiệt thì không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

–   Hoa tươi: giã nát vắt nước đun sôi uống.

–   Hoa khô: sắc uống hoặc sấy nhẹ lửa cho khô, tán bột (thường dùng).

–   Hoa tươi hoặc khô đều có thể ngâm với rượu đế 1/5 để uống.

Bảo quản: dễ hút ẩm, mốc, biến màu, mất hương vị. Để nơi khô ráo, tránh ẩm, đựng trong hòm có lót vôi sống.