Vị thuốc mạch môn có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Mạch môn là củ của cây mạch môn. Dùng chữa ho, long đờm, ho lao, sốt phiền khát, thổ huyết, chảy máu cam…

Tên khoa học: Radix Ophiopogonis.

Nguyên liệu:

Củ của cây mạch môn (Ophiopogon iaponicus). Củ to bằng đầu đũa, mềm, vỏ trắng vàng, thịt ngọt, không mốc, không bị teo là tốt; củ cứng vị đắng không nên dùng.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có chất nhầy, chất đường, Ophiopogonin, ruscogennin, sitostorol, stigmastrol.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị ngọt, hơi đắng, tính bình. Vào ba kinh tâm, phế và vị.

Tác dụng: thanh tâm, nhuận phế, dưỡng vị, sinh tân.

Chủ trị – liều dùng: trị ho, miệng khát, kinh nguyệt khô, sữa không thông (tắc sữa).

Ngày dùng 4 – 12g.

Theo y học hiện đại:

Thuốc có tác dụng tăng huyết lượng động mạch vành, bảo vệ bệnh thiếu máu cơ tim, cải thiện lực co bóp cơ tim và chống rối loạn nhịp tim, trên thực nghiệm, thuốc còn có tác dụng an thần.

Trên thực nghiệm, tiêm bắp cho thỏ nước sắc Mạch môn: làm tăng đường huyết, nhưng cũng có báo cáo nói hạ đường huyết.

Thuốc có tác dụng ức chế mạnh tụ cầu trắng, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn thương hàn . ( trích yếu văn kiện nghiên cứu Trung dược, nhà xuất bản Khoa học Trung quốc 9165, trang 301).

Vị thuốc mạch môn
Vị thuốc mạch môn

Lưu ý:

Tỳ vị hư, đại tiện tiết tả không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch cho nhanh (không ngâm nước lâu) để ráo nước cho se vỏ, dùng cái nhíp cùn rút bỏ lõi, củ to thì bổ đôi phơi khô hoặc sao qua khi dùng.

Theo Trung y:

Tẩm nước nóng cho mềm, rút bỏ lõi. Muốn tán bột thì sau khi rút bỏ lõi, đưa ra để nguội, làm như vậy 3 – 4 lần thì khô giòn, tán bột.

Bảo quản: đậy kín, để nơi khô ráo vì dễ mốc.