Vị thuốc mạn kinh tử có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Mạn kinh tử có tác dụng chữa cảm mạo, sốt, nhức đầu, nhức bên thái dương, đau nhức trong mắt, tê thấp, co giật, mặt mũi tối tăm; còn cò tác dụng giảm đau.

Tên khoa học: Fructus Viticis.

Nguyên liệu:

Quả của cây mạn kinh, còn gọi là quan âm bế (Vitex trifolia, Vitex rotundifolia). Quả nhỏ bằng hạt tiêu, chắc cứng, vỏ dày, sắc xám đen, có mùi thơm đặc biệt, không lẫn tạp chất là tốt. Quả non, xốp, ít mùi thơm là xấu.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có tinh dầu (chủ yếu là camphen và pinen), còn có rượu dipecten và tecpenylaxetat, ancaloit và vitamin A.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, cay, tính hơi hàn. Vào ba kinh can, phế, bàng quang.

Tác dụng: tán phong nhiệt, mát huyết.

Chủ trị – liều dùng:

Hiện nay màn kinh tử là một vị thuốc có tác dụng chữa cảm mạo, sốt, nhức đầu, nhức bên thái dương, đau nhức trong mắt, tê thấp, co giật, mặt mũi tối tăm; còn cò tác dụng giảm đau.

Tại Malaysia, nhân dân rất hay dùng lá màn kinh tử để chữa mọi bệnh. Ngoài ra họ còn dùng tán nhỏ cho vào gạo hay nơi để vải vóc để chống côn trùng khỏi ăn gạo hay phá hỏng vải.

Ngày dùng 6- 12g.

Theo y học hiện đại:

Chưa rõ.

Vị thuốc mạn kinh tử
Vị thuốc mạn kinh tử

Lưu ý:

Nhức đầu, đau mắt do huyết hư không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

+   Sấy bỏ tạp chất, dùng sống (thường dùng).

+   Tẩm rượu sao qua dùng trong trường hợp phong thấp cả co giật.

+   Hạt, lá làm gối gối đầu để trị đau đầu, nhức mỏi.

Theo Trung y:

+   Dùng mạn kinh tử thì bỏ tai, tẩm rượu một lúc, đồ chín độ 3 giờ, phơi khô dùng (Lôi Công).

+   Bỏ tai, giã nát dùng (Lý Thời Trân).

Bảo quản: để nơi khô ráo.