Vị thuốc mộc hương có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Mộc hương là rễ của cây xuyên mộc hương (Saussurea Lappa Clarke). Dùng chữa bụng đầy chướng, ăn khó tiêu, ỉa chảy, đau dạ dày.

Tên khoa học: Radix saussureae lappae.

Nguyên liệu:

Rễ cây xuyên mộc hương (Saussurea Lappa Clarke). Mộc hương có nhiều dầu thơm là tốt nhất. Ở ta còn dùng vỏ cây bùi tía (còn được gọi là vỏ dụt) để thay mộc hương gọi là nam mộc hương.

Thành phần hóa học:

Mộc hương có chừng 1 – 2,8% tinh dầu, 6% chất nhựa Saussurin (Ancaloit) và chừng 18% chất Inulin.

Thành phần chủ yếu trong tinh dầu có: Aplotaxene, Anpha-Ionone, Beta-seline, Saussurea-lactone, Costunolide, Costic acid, Anpha-costene, Costuslactone, Camphene, Phellandrene, Dehydrocostuslactone, Stigmasterol, Betulin.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, the, tính ôn. Vào kinh tam tiêu.

Tác dụng: hành khí, kiện tỳ hóa vị, khai uất, tiêu hóa, giải độc, lợi tiểu.

Chủ trị – liều dùng: trị mọi chứng đau, trúng khí độc bất tỉnh, đau bàng quang, tiểu tiện bế tắc, tiết tả đi lỵ.

Ngày dùng 3 – 6g.

Theo y học hiện đại:

Trên thực nghiệm, Mộc hương cótác dụng chống co thắt cơ ruột trực tiếp làm giảm nhu động ruột. Thuốc có tác dụng kháng Histamin và acetylcholine, chống co thắt phế quản, trực tiếp làm giãn cơ trơn của phế quản.

Nồng độ tinh dầu 1:3.000 có tác dụng ức chế liên cầu khuẩn, tụ cầu vàng và trắng sinh trưởng.

Vị thuốc mộc hương
Vị thuốc mộc hương

Lưu ý:

Các chứng do khí yếu gây ra, huyết hư mà táo thì kiêng dùng, kỵ nóng, kỵ lửa.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch, phơi râm cho khô, thái mỏng rồi tán bột, khi dùng cho vào nước thuốc thang, quấy đều mà uống.

Khi dùng mài với ít nước thuốc thang đã sắc rồi uống (cách này thường dùng).

Theo Trung y:

Dùng vào thuốc điều khí thì dùng sống, nếu muốn cho chặt ruột thì bọc bột nướng chín dùng (Lý Thời Trân).

Bảo quản: dễ mốc mọt nên cần để nơi khô ráo, mát kín, kỵ nóng, không nên phơi nhiều làm mất mùi thơm.

Có thể sấy hơi diêm sinh.