Vị thuốc ngải cứu có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Ngải cứu (ngải diệp) có tác dụng điều kinh, an thai, chữa lỵ, thổ huyết, máu cam, băng huyết, lậu huyết, bạch đới, đau dây thần kinh. Lá khô dùng làm mồi cứu trên các huyệt.

Tên khoa học: Artemisia vulgaris.

Nguyên liệu:

Lá của cây ngải cứu (ngải diệp). Lá khô, trên sắc tro, dưới bạc, có lông nhung trắng tro, thơm nồng, không sâu, không mốc, không lẫn cành, không lẫn thân cây và tạp chất, không vụn nát là tốt.

Lá ngải cứu để được càng lâu càng tốt (trần ngải).

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có tinh dầu, tanin.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, tính hơi ôn. Vào ba kinh can, tỳ và thận.

Tác dụng: điều khí huyết, trục hàn thấp, điều kinh an thai, cầm máu, thông kinh giải nhiệt.

Chủ trị – liều dùng: dùng để cứu (trong khoa châm cứu), trị đau bụng do hàn, kinh nguyệt bế, có thai ra huyết, thổ huyết, băng huyết.

Ngày dùng 4 – 8g.

Theo y học hiện đại:

1. Tác dụng cầm máu: Nước ngâm kiệt Ngải diệp cho thỏ uống có tác dụng rút ngắn thời gian đông máu. Thuốc chích ổ bụng hoặc tĩnh mạch cho chuột nhắt đều có tác dụng làm giảm tính thẩm thấu của mao mạch.

2. Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc của thuốc trong ống nghiệm có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, liên cầu alpha dung huyết, phế song cầu khuẩn, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn lỵ sonne , trực khuẩn thương hàn và phó thương hàn, khuẩn thổ tả và nhiều loại nấm gây bệnh. Khói Ngải diệp xông trong không khí có thể làm cho các khuẩn lạc giảm 95 – 99,8%. Cấy khuẩn làm mủ thông thường vào một bình cấy rồi xông khói Ngải diệp trong 10 phút, toàn bộ vi khuẩn không sinh trưởng được. Khói của Ngải diệp có tác dụng ức chế các loại virút như : quai bị, cúm, rhinovirus, adenovirus, virus mụn phỏng…

3. Tác dụng hạ cơn suyễn: Bơm dầu Ngải diệp vào dạ dày, chích bắp hoặc phun sương đều có tác dụng làm giản cơ trơn khí quản của chuột lang, thuốc có tác dụng đối kháng với acetylcholin, histamin làm co thắt cơ trơn khí quản.

4. Tác dụng giảm ho: dầu Ngải diệp thụt vào bao tử hoặc chích ổ bụng có tác dụng giảm ho đối với súc vật thí nghiệm như mèo, chuột, chuột lang.

5. Tác dụng hóa đàm: dầu Ngải diệp bơm vào bao tử, chích dưới da hoặc ổ bụng đều có tác dụng hóa đàm đối với thỏ và chuột nhắt. Thuốc có tác dụng trực tiếp lên phế quản kích thích xuất tiết.

6. Những tác dụng khác: Dầu Ngải diệp có tác dụng an thần của Barbital sodium, nước sắc Ngải diệp có tác dụng hưng phấn tử cung cô lập của thỏ, dầu Ngải diệp có tác dụng chống choáng chuột lang do dị ứng huyết thanh.

7. Độc tính của thuốc: LD50 của dầu Ngải diệp thụt vào dạ dày chuột nhắt là 2,47ml/kg, chích ổ bụng là 1,12ml/kg của nước sắc Ngải diệp chích ổ bụng là 23g/kg. Dầu Ngải diệp phun sương, mỗi ngày 2 lần trong 30 ngày có thể gây viêm phổi kẽ cho thỏ.

Vị thuốc từ cây ngải cứu
Vị thuốc từ cây ngải cứu

Lưu ý:

Âm hư huyết nhiệt thì không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch, thái ngắn phơi khô. Khi dùng ngải để cứu (ngải nhung) thì phải sao qua, tán bột bỏ xơ; dùng tươi thì rửa sạch giã vắt lấy nước uống.

Theo Trung y:

Phơi khô giã nát, bỏ gân xanh, cho vào ít bột lưu hoàng (lưu hoàng ngải), dùng để cứu; cho ít bột gạo thì dễ giã nhỏ, dùng để uống.

Bảo quản: để nơi khô ráo, tránh ẩm, thỉnh thoảng nên phơi lại.