Nghệ đen (nga truật) có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Nghệ đen (nga truật) là củ của cây nghệ đen. Dùng chữa đau bụng, đau ngực, ăn uống không tiêu, chấn thương tụ máu, bế kinh.

Tên khoa học: Curcumia zedoaria.

Nguyên liệu:

Thân rễ (thường gọi là củ) của cây nghệ đen. Củ vàng nâu trong sắc xám xanh, mùi thơm đặc biệt; có khi có củ dái hình con quay. Củ khô rất cứng.bế

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có tinh dầu 1 – 1,5% (chủ yếu là xineol 9,6%, zingiberen 35%, 48% secquitecpen), có nhựa, chất dính và bột, chất nhầy.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị cay, đắng, tính ôn. Vào can kinh.

Tác dụng: thuốc hành khí, thông huyết, tiêu tích.

Chủ trị – liều dùng: trị đau bụng, hoắc loạn.

Ngày dùng 3 – 6g.

Theo y học hiện đại:

Dầu Nga truật có tác dụng phá hoại và ức chế tế bào ung thư gan. Nước sắc Nga truật làm tăng sự hấp thu máu và huyết cục trong bụng thỏ thực nghiệm, có tác dụng kháng khuẩn, kiện vị và chống có thai sớm.

Vị thuốc nghệ đen
Vị thuốc nghệ đen

Lưu ý:

Cơ thể hư yếu mà có tích thì không nên dùng, muốn dùng phải phối hợp với sâm, truật.

Không nên dùng cho phụ nữ có thai và kinh nguyệt ra nhiều.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Củ tươi: rửa sạch, thái lát phơi khô. Khi dùng tẩm giấm hoặc nước đồng tiện một đêm, sao qua.

Củ khô: rửa sạch, đồ nhanh cho mềm rồi thái lát, tẩm sao như trên (thường dùng).

Tán bột (sau khi đã tẩm sao) để làm hoàn tán.

Bào chế như hương phụ tứ chế thì rất tốt.

Theo Trung y:

Mài với giấm, lấy bột sao khô, rây qua (Lôi Công).

Lùi vào tro nóng cho chín mềm, giã nát nhỏ, tẩm giấm sao (Lý Thời Trân).

Bảo quản: để nơi khô ráo, đậy kín, năng phơi sấy.