Nghệ có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Nghệ có tác dụng giúp giảm cân, lưu thông và lọc máu; chống lại các vi khuẩn sống ký sinh trong ruột; tác dụng kháng viêm…

Tên khoa học: Curcuma longa.

Nguyên liệu:

Thân rễ (vẫn gọi là củ) của cây nghệ (uất kim). Thân rễ là củ nghệ (khương hoàng) vàng đậm. Rễ là củ con (uất kim), ta gọi là dái củ nghệ vàng nhạt. Thứ khô, da gà, nguyên củ thịt vàng nhạt, mùi thơm hắc, sạch vỏ, không mốc mọt, không vụn nát là tốt.

Củ dái cây ngọc kinh (C.aromatica Salisb) cũng gọi là uất kim.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có chứa coumarin, tinh dầu thuộc nhóm monoterpen, carbonhydrat, caroten, chất vô cơ…

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, tính hàn. Vào ba kinh tâm, phế và can.

Tác dụng: giải uất, hành khí, lương huyết, phá ứ.

Chủ trị – liều dùng: trị thổ huyết, chảy máu cam, đái ra huyết, kinh nguyệt nghịch lên, đau ngực, bụng, trị hoàng đản (vàng da), lên da non.

Ngày dùng 6 – 12g.

Theo y học hiện đại:

Theo y dược học hiện đại, nghệ có nhiều ưu điểm như giúp giảm cân, lưu thông và lọc máu; chống lại các vi khuẩn sống ký sinh trong ruột; tác dụng kháng viêm, giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và ngăn ngừa ung thư; tác dụng khử khuẩn và mau lành vết thương.

Vị thuốc nghệ (uất kim)
Vị thuốc nghệ (uất kim)

Lưu ý:

Âm hư không ứ trệ thì không nên dùng.

Không dùng chung với Đinh hương.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Thu hoạch vào mùa thu. Cắt bỏ hết rễ, thân rễ để riêng. Muốn để được lâu phải đồ, hoặc hấp trong 6 – 12 giờ, sau đó đợi ráo nước, đem phơi nắng hoặc sấy khô.

Rửa sạch, ngâm 2 – 3 giờ, ủ mềm thấu, bào mỏng, phơi khô dùng.

Ngâm đồng tiện 3 ngày đêm (ngày thay đồng tiện một lần), thái lát, phơi khô, sao vàng (hành huyết).

Theo Trung y:

Đào củ về, rửa sạch bỏ rễ con thái lát, phơi khô. Khi dùng sấy giòn tán bột hoặc đốt tồn tính tán bột.

Bảo quản: dễ mốc mọt nên năng phơi sấy, để nơi khô, ráo, kín. Thứ chế rồi để nơi cao ráo cho khỏi ẩm mốc.