Vị thuốc ngọc trúc có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Ngọc trúc là rễ của cây ngọc trúc. Dùng trị ho, hen suyễn, táo kết, mồ hôi trộm, phiền khát. Còn có tác dụng hạ lipid máu, làm chậm lại sự hình thành…

Tên khoa học: Polygonatum officinale.

Nguyên liệu:

Thân rễ của cây ngọc trúc. Rễ có mắt đều nhau, hình giống mắt tre, to bằng ngón tay cái, bé thì bằng cọng tranh, dài 5 – 7cm, trong vàng ngà, mềm ngọt, không mốc mọt là tốt; không nhầm với củ hoàng tinh to hơn, ngứa, có nhiều đốt không đều nhau.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có chất acid chelidonic và acid azotidin – 2 – cacboxylic. Ngoài ra còn có conballamarin, convallarin, quercitol, vitamin A.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị ngọt, tính bình. Vào hai kinh phế và vị.

Tác dụng: dưỡng âm, nhuận táo, sinh tân, chỉ khát, bổ khí huyết, trừ phong thấp.

Chủ trị – liều dùng: trị trúng phong nhiệt, ho suyễn, phiền khát, hư lao phát nóng, tiêu hóa.

Ngày dùng 6 – 12g.

Theo y học hiện đại:

  • Nước thuốc sắc, chiết xuất cồn liều nhỏ đối với tim cô lập ếch có tác dụng cường tim, dùng với Hoàng kỳ, có tác dụng cải thiện điện tâm đồ thiếu máu cơ tim.
  • Thuốc có tác dụng hạ lipid huyết, làm chậm lại sự hình thành xơ cứng động mạch, tăng cường khả năng chịu đựng trạng thái thiếu oxy của cơ tim.
  • Thuốc có tác dụng ức chế tăng đường huyết đối với chuột cống thí nghiệm.
  • Thuốc có tác dụng nhuận tràng.
Vị thuốc ngọc trúc
Vị thuốc ngọc trúc

Lưu ý:

Người có đờm tích, ứ trệ thì không nên dùng

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch (nếu bẩn), thái đoạn ngắn, phơi khô dùng.

Theo Trung y:

Gọt bỏ vỏ và mắt, rửa sạch, dùng nửa mật nửa nước ngâm một đêm, đồ chín, sấy khô dùng (Lôi Công).

Bảo quản: dễ mốc và sâu bọ, tránh ẩm.