Vị thuốc ngũ vị tử có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Ngũ vị tử dùng chữa ho, miệng khô, khát nước, mệt mỏi, di tinh, tả lỵ lâu ngày, mồ hôi trộm…

Tên khoa học: fructus schisandrae chinensis.

Nguyên liệu:

Quả khô còn bột. Thứ hột sắc đen là bắc ngũ vị tử (Schizandra chinensis Baill) tốt hơn thứ bột đỏ nam ngũ vị tử (Kadsura japponica Lin).

Không nhầm với quả mồng tơi (Basella rubra L. họ mồng tơi) thường dùng làm giả ngũ vị tử.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có Sesquicarene, beta-bisabolene, beta-chamigrene, a – ylangene, schizandrin (Ngũ vị tử tố), pseudo-gamma-schizandrin, desoxyschysandrin, schizandrol, citral, stigmasterol, tinh dầu, acid hữu cơ, vitamin C, vitamin E.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị chua, tính ôn. Vào hai kinh phế và thận.

Tác dụng: tả hỏa, bổ phế, nhuận thận.

Chủ trị – liều dùng: trị ho tức, thận hư, bạch trọc, di tinh.

Ngày dùng 2 – 4g.

Theo y học hiện đại:

  • Đối với trung khu thần kinh: Thuốc có tác dụng làm cân bằng 2 quá trình hưng phấn và ức chế của vỏ não, đối với các cấp thần kinh trung ương đều có tác dụng hưng phấn. Thuốc có tác dụng nâng cao trí lực, hiệu suất và chất lượng công tác, schizandrin có tác dụng giảm đau, an thần và giải nhiệt.
  • Nước sắc Ngũ vị tử có tác dụng hưng phấn hô hấp rõ, đồng thời có tác dụng hạ áp, hóa đàm giảm ho.
  • Thuốc có giá trị như Nhân sâm có chất gây thích nghi ( adaptogen), có tác dụng điều hòa các chức năng khác nhau của cơ thể, tăng cường khả năng phòng vệ của cơ thể đối với các kích thích không đặc hiệu. Thuốc có tác dụng tăng sức ( kéo dài thời gian bơi của súc vật thí nghiệm hoặc điều chỉnh acid dịch vị , tăng pH của dịch vị lúc acid cao và giảm pH dịch vị lúc acid thấp). Thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch tương đương với liều corticoid trung bình. Nhưng trên thực tế cũng chứng minh thuốc có tác dụng tăng chức năng của tế bào miễn dịch, thuốc còn có tác dụng gia tăng quá trình tổng hợp và phân giải glycogen, cải thiện sự hấp thu đường của cơ thể.
  • Thuốc có tác dụng hạ áp nhưng lúc suy tuần hoàn thuốc lại có tác dụng nâng áp, như vậy là có tác dụng điều tiết huyết áp. Trên thực nghiệm cũng chứng minh thuốc có tác dụng giãn mạch và cường tim.
  • Thuốc sắc Ngũ vị tử có tác dụng kích thích đều trên tử cung cô lập của thỏ có thai hay không, cũng như sau sanh. Tác dụng chủ yếu là làm mạnh nhịp co bóp của tử cung.
  • Thuốc có tác dụng tăng tiết mật. Thuốc có tác dụng điều tiết dịch vị ức chế nhu động bao tử, có tác dụng phòng lóet trên mô hình gây lóet bao tử ở chuột lớn.
  • Dịch cồn ngâm kiệt Ngũ vị tử in vitro có tác dụng ức chế các loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, trực khuẩn thương hàn, phó thương hàn, kiết lỵ, cầu khuẩn viêm phổi, phẩy khuẩn tả, tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với trực khuẩn mủ xanh. Trong cơ chế thuốc có tác dụng kháng virut.
  • Gamma-Schizandrin trong ngũ bội tử có tác dụng ức chế sự hợp thành DNA của tế bào ung thư.
  • Thuốc sắc Ngũ vị tử có tác dụng tăng thị lực và thị trường của những người bình thường tình nguyện và ở những người đau mắt. Thuốc có tác dụng tăng xúc giác.
Vị thuốc ngũ vị tử
Vị thuốc ngũ vị tử

Lưu ý:

Ngoài có biểu tà, trong thực nhiệt thì không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Tẩm mật, sao phồng đều, khi dùng giã dập.

Theo Trung y:

+   Lấy dao đồng bổ đôi, tẩm mật đồ 3 giờ, ngâm nước tương một đêm, sấy khô dùng (Lôi Công).

+   Làm thuốc bổ thì dùng chín (Lý Thời Trân).

Dùng trong hoàn tán thì sắc lấy nước đặc làm áo viên thuốc để tránh cố tinh.

Bảo quản: tránh ẩm thấp, để nơi thoáng gió.