Vị thuốc ngưu tất có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Ngưu tất dùng sống: trị cổ họng sưng đau, ung nhọt, chấn thương tụ máu, bế kinh, đẻ không ra nhau thai, ứ huyết, tiểu tiện ra máu, viêm khớp.

Tên khoa học: Achyranthes bidentata.

Nguyên liệu:

Rễ của cây ngưu tất. Xuyên hay hoài ngưu tất rễ to, bề ngoài hồng trong nhiều thịt sắc vàng sậm, dài, mềm, dẻo là tốt.

Đồ ngưu tất sắc đen, nhiều vân và xơ. Còn các thứ khác nữa, kém hơn.

Cây cỏ xước của ta mọc hoang (Achyranthes aspera L) rễ xơ và cứng hơn.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có saponin, muối kali, chất dính.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: đắng, chua, tính bình. Vào hai kinh can và thận.

Tác dụng: dùng sống thì phá huyết hành ứ, dùng chín thì bổ can thận, mạnh gân cốt.

Chủ trị – liều dùng:

+   Dùng sống: trị kinh bế sinh hòn cục, đẻ ra huyết, khó đẻ, bọc nhau không ra.

+   Tẩm rượu: trị đau lưng, mỏi gối, chân tay co quắp, tê bại.

+   Dùng chín: trị lưng gối tê đau, teo, yếu.

Ngày dùng 6 – 12g.

Theo y học hiện đại:

Thuốc có tác dụng thúc đẩy quá trình tổng hợp protein.

Dịch chiết Cồn Ngưu tất có tác dụng ức chế tim ếch cô lập, làm giãm mạch hạ áp, hưng phấn tử cung có thai hoặc không có thai.

Thuốc còn có tác dụng lợi tiểu, làm hạ đường huyết, cải thiện chức năng gan, hạ cholesterol máu.

Chiết xuất Saponin làm thuốc hạ cholesterol máu.

Vị thuốc ngưu tất
Vị thuốc ngưu tất

Lưu ý:

Người khí hư, có thai không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

+   Dùng sống (cách này thường dùng): rửa sạch, để ráo nước, thái mỏng 1 – 2mm, sấy khô.

+   Dùng chín: tẩm rượu hoặc tẩm muối tùy từng trường hợp, sấy khô.

Theo Trung y:

Đào về, rửa sạch bùn đất, phơi khô; khi dùng cắt bỏ đầu cuống, nhúng nước cho mềm, thái lát hoặc cắt đoạn (dùng sống) hoặc tẩm rượu sao, tẩm muối sao cháy đen (dùng chín) tùy từng trường hợp.

Bảo quản: tránh ẩm, rất dễ mốc, cần để nơi khô ráo, kín. Nếu mốc, có thể sấy hơi diêm sinh, xong phải phơi lại trước khi đóng gói.