Vị thuốc nhân trần có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Nhân trần dùng chữa bệnh hoàng đản, viêm gan, tiểu vàng, tiểu đục, dùng cho phụ nữ sau khi đẻ (dùng riêng hay phối hợp Ích mẫu) để giúp tiêu hoá, ăn ngon cơm.

Tên khoa học: Adenosma caeruleum.

Nguyên liệu:

Toàn cây khi có hoa (trừ rễ).

Dược liệu khô, có nhiều lá, hoa ít cành, mùi thơm, sạch gốc rễ, không sâu, không ẩm mốc là tốt. Thứ để càng lâu càng tốt.

Không nhầm với cây nhân trần Trung Quốc có tên khoa học là Artemisia capillaris Thunb, họ cúc (Asteraceae), cây trắng mốc, công dụng cũng thế.

Ở miền Nam, cây bồ bồ chỉ tên một cây khác.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có kali nitrat, saponin, một glucosid và tinh dầu (độ 0,7%).

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, hơi cay, tính ôn. Vào ba kinh can, đởm và bàng quang.

Tác dụng: thanh thấp nhiệt, giải nhiệt, phát hãn.

Chủ trị – liều dùng: trị hoàng đản, sản hậu, tiểu tiện ít, trị giun đũa và móc câu.

Ngày dùng 20 – 40g.

Theo y học hiện đại:

  • Tác dụng lợi mật: nước sắc thuốc có tác dụng làm giảm trương lực cơ vòng Oddi của chó gây mê. Chất 6,7-dimethoxycoumarin là chất có tác dụng lợi mật chủ yếu, cùng dùng với Chi tử tăng thêm tác dụng lợi mật.
  • Thuốc có tác dụng bảo vệ gan chống nhiễm độc của carbon tetrachloride trên chuột cống thí nghiệm.
  • Có tác dụng hạ lipid huyết, làm giãn mạch vành và hạ áp.
  • Thành phần dầu bay hơi có tác dụng ức chế mạnh loại nấm gây bệnh ngoài da. Nước sắc thuốc có tác dụng ức chế có mức độ khác nhau đối với các loại vi khuẩn lao, trực khuẩn bạch hầu, thương hàn, phó thương hàn A, trực khuẩn mũ xanh, trực khuẩn coli, trực khuẩn lî, tụ cầu vàng, não mô cầu, virus cúm . Thuốc còn có tác dụng giết xoắn khuẩn, tăng hấp thu Gentamycin nâng cao hiệu quả điều trị của thuốc.
  • Thuốc có tác dụng lợi tiểu, hạ nhiệt, giết trục lãi đũa (giun đũa).
Vị thuốc nhân trần
Vị thuốc nhân trần

Lưu ý:

Không nên lạm dụng nhân trần khiến gan thận của bạn phải làm việc quá mức sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

+   Dùng ít, thu hái về rửa sạch, phơi râm nơi thoáng gió cho khô, để lên giàn bếp để bảo quản.

+   Lấy về khi có hoa, rửa sạch, phơi râm nơi thoáng gió cho khô, bó lại để chỗ khô ráo, thoáng gió, sạch sẽ, khi dùng cắt ngắn.

+   Có thể nấu cao với ích mẫu, hai thứ đều nhau (1ml = 10g dược liệu).

Bảo quản: cất kín, không nên bào chế nhiều, để nơi khô ráo, tránh quá nóng mất mùi thơm.