Vị thuốc nhân trung bạch có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Nhân trung bạch có tác dụng thanh nhiệt, giáng hoả, khử ứ, cầm máu. Thường dùng làm thuốc tả hoả, thanh nhiệt, dùng trong những bệnh cổ họng sưng đau, chảy máu cam, thiên đầu thống, cam tẩu mã, lở mồm, lưỡi, do sốt lâu mà gầy còm, còn dùng làm thuốc bổ, thuốc ho.

Tên khoa học: Calamitas Urinae hominis.

Nguyên liệu:

Nhân trung bạch là cặn nước tiểu đóng trong chậu nước tiểu, kết thành miếng giòn và khai.

Cặn càng phơi lâu càng tốt, trắng ngà, có từng lớp, thứ lâu năm có lớp dày, cứng là tốt; đen, bẩn, nát là xấu.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có các muối calci (phosphat, urat, clorua…) và các thành phần khác của nước tiểu.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị mặn, tính hàn. Vào ba kinh can, tam tiêu và bàng quang.

Tác dụng: thanh nhiệt, giáng hỏa, trừ ứ, cầm máu.

Chủ trị – liều dùng: chữa đau hầu họng, lở loét trong mồm, nướu răng, thổ huyết, chảy máu cam.

Ngày dùng 4 – 8g.

Theo y học hiện đại:

chưa rõ.

Vị thuốc nhân trung bạch
Vị thuốc nhân trung bạch

Lưu ý:

Tỳ vị hư hàn không dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Nhân trung bạch cho vào nồi đất, trét kín, đốt bên ngoài bằng trấu, lấy phấn trắng bám trong lòng vung, bỏ cái đen, tán bột.

Đốt đỏ, cạo bỏ cái đen, tán bột.

Nung đỏ trực tiếp trên lửa hoặc bọc kín nung đỏ, tán bột, làm thủy phi lấy bột nhỏ mịn dùng.

Theo Trung y:

Đem nhân trung bạch hòa vào nước trong, rửa đãi hết tạp chất, gạn hết nước trong, phơi khô, khi dùng để trên miếng ngói nung đỏ hồng.

Bảo quản: để nơi mát, khô, ráo, đậy kín.