Vị thuốc nhũ hương có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Nhũ hương dùng chữa lên sởi bị nhiễm độc, chữa ung nhọt sưng đau, đau bụng. Chế vecni. Không dùng cho người bệnh có thai.

Tên khoa học: Pistacia lentiscus.

Nguyên liệu:

Nhựa cây nhũ hương ngoài mặt sắc trắng mờ, trong sáng bóng, cắn vào thì dính răng, mùi thơm, đốt lên bay khói ra thơm mát, tàn tro sắc đen là đúng.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: Trong Nhũ hương có 90% hỗn hợp acid mastixic C20H32O2, acid masticolic, một ít masticaresen, có khoảng 2% tinh dầu mùi long não trong đó chủ yếu là dipinen.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị cay, tính hơi ôn. Vào 2 kinh can và tâm.

Tác dụng: thông 12 kinh, làm thuốc hoạt huyết, điều khí.

Chủ trị – liều dùng: trừ khí độc truyền nhiễm, lên sởi bị nhiễm độc, trị ung thư, đau bụng.

Ngày dùng 3 – 6g.

Theo y học hiện đại:

Thuốc có tác dụng giảm đau.

Vị thuốc nhũ hương
Vị thuốc nhũ hương

Lưu ý:

Không có ứ trệ và ung nhọt đã vỡ mủ không nên dùng.

Thuốc cho vào thang làm nước thuốc đục, uống dễ gây nôn, nên người đau bao tử dùng lượng nhỏ hơn, và không dùng lâu.

Không dùng cho người bệnh có thai.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Nhặt bỏ tạp chất, tán với đăng tâm dễ thành bột (cứ 1 lạng nhũ hương (40g) dùng 1/4 đồng cân (1g) đăng tâm), hoặc sao qua với đăng tâm rồi tán.

Nếu tán một mình nhũ hương thì sau này hút ẩm và đóng cục.

Theo Trung y:

Chế nhũ hương có nhiều cách: cho một ít rượu vào nghiền nát, phi qua nước, phơi khô, hoặc nghiền tán với bột nếp.

Bảo quản: tránh ẩm, để nơi khô ráo, giữ mùi thơm.