Vị thuốc nhục thung dung có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Nhục thung dung là loại thuốc có tác dụng kiềm chế quá trình lão suy và kéo dài tuổi thọ, tăng thể lực, tăng cường khả năng miễn dịch, có tác dụng hạ huyết áp ở mức độ nhất định và có tác dụng như một loại hormon sinh dục, có khả năng kích thích và điều tiết hoạt động của tuyến thượng thận, khắc phục tình trạng chức năng tuyến thượng thận bị suy giảm và dẫn tới các bệnh liên quan.   

Tên khoa học: Cistanches deserticola.

Nguyên liệu:

Thân, rễ to của cây nhục thung dung. Thân mập mềm, nhiều dầu, ngoài có vẩy mịn mềm, đen không mốc là tốt.

Thành phần hóa học:

Trong thuốc có ít Ancaloit, Aminoaxit, d-Mannitol, Chất đường, chất béo, Cistanoside A, B, C, H, Acteoside, 2’-acetylacteoside, Echinacoside, Liriodendrin, 8-epiloganic acid,

Ngoài ra Daucosterol, Betaine, b-sitosterol, Mannitol,  N, N_dimethylglycine methylester, Phenylalanine, Valine, Leucine, Isoleucine, Lysine, Serine, Succinic acid, Triacontanol.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị ngọt, chua, mặn, tính ôn. Vào kinh thận.

Tác dụng: trợ thận, ích tinh huyết, tráng dương, nhuận tràng.

Chủ trị – liều dùng: trị liệt dương, lưng gối lạnh đau, trị băng huyết, đái són, bạch đái, táo bón.

Ngày dùng 8 – 12g.

Theo y học hiện đại:

Thuốc có tác dụng hạ áp.

Vị thuốc nhục thung dung
Vị thuốc nhục thung dung

Lưu ý:

Thận hỏa vượng, di tinh thì kiêng dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch, để ráo cho mềm, thái mỏng, phơi khô.

Theo Trung y:

Ngâm rượu một đêm, cạo bỏ đất cát và vẩy nổi, mổ giữa ruột bỏ hết lớp màng trắng, đồ độ 2 giờ, tẩm mỡ sữa, nướng thơm dùng (Lôi Công).

Bảo quản: dễ mốc nên phải để nơi khô ráo, mát. Nếu mốc chỉ cần chải, lau.