Vị thuốc ô mai có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Ô mai có tác dụng nhuận phế, sát trùng, tiêu nhọt. Dùng trị ho tức, trừ nhiệt, chỉ đau (dùng sống), trị lỵ ra huyết (sao cháy).

Tên khoa học: Prunus armeniaca.

Nguyên liệu:

Quả cây mơ đã chế khô ra màu đen, da nhẵn. Bấy lâu nay chỉ dùng mơ muối làm ô mai, không đúng, thứ này gọi là bạch mai.

Thứ ô mai tốt: quả to, nhiều thịt, không mọt, không chảy nước, sắc đen.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có acid citric, acid tactric, chất đường (chủ yếu là saccharose), một ít dextrin, tinh bột, có caroten, vitamin C, tanin, pectin.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị chua, tính ôn, bình. Vào ba kinh: tỳ, phế và can.

Tác dụng: thuốc nhuận phế, sát trùng, tiêu nhọt.

Chủ trị – liều dùng: trị ho tức, trừ nhiệt, dùng sống chỉ đau (giảm đau), trị lỵ ra huyết (sao cháy).

Ngày dùng 3 – 6g.

Theo y học hiện đại:

  • Trên thực nghiệm súc vật chứng minh Ô mai làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể.
  • Ô mai có tác dụng ức chế ruột cô lập của thỏ. Cổ phương Ô mai hoàn làm thư giãn cơ Oddi và tăng tiết mật.
  • Nước sắc Ô mai có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn gây bệnh như tụ cầu khuẩn ( tụ cầu vàng), liên cầu khuẩn viêm phổi, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn salmonella typhi, shigella sonnei cùng nhiều loại trực khuẩn khác và một số nấm gây bệnh.
  • Tác dụng chống dị ứng: Trên súc vật thí nghiệm, nước sắc Ô mai có tác dụng giảm tỷ lệ tử vong của chuột lang gây choáng bằng chất albumin.
  • Tác dụng chống ung thư: in vitro Ô mai có tác dụng ức chế trên 90% ung thư cổ tử cung ( ở người) loại JTC26.
Vị thuốc ô mai
Vị thuốc ô mai

Lưu ý:

Trường hợp dùng cầm máu, trị tiêu chảy, nên sao cháy.

Thuốc có tác dụng thu liễm nên không dùng độc vị trong trường hợp có thực nhiệt tích trệ.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

–   Chế biến thành ô mai: lấy quả mơ gần chín, đồ cho hơi mềm, không chín quá rồi phơi 3 – 4 lần cho khô.

Sau khi đồ phơi tẩm nước bồ hóng (2kg quả tẩm 20g bồ hóng với 200ml nước) một ngày đêm rồi đem phơi sấy cho khô, lại làm như vậy nhiều lần (5 – 6 lần) thì được mơ đen.

Hoặc đem quả mơ xanh hong qua, để lên giàn bếp 6 tháng thì mơ đen.

–   Bào chế để dùng: sao qua tán bột (bỏ hột) hoặc sao cháy tồn tính. Để mơ đen trong cái chảo sao cho nóng già, châm lửa đốt, đảo cho cháy đều; khi ngọn lửa bắt đầu tàn thì lấy vung chụp lại cho tắt, để nguội, lấy ra tán bột mịn (chỉ có ô mai mới dùng cách đốt này).

Bạch mai: dùng thịt bỏ hột, dùng sắc thì không cần bỏ hột.

Theo Trung y:

–   Chế biến thành ô mai: lấy quả mơ chín ương ương, dùng tro rơm rạ tẩm ướt đem quả mơ lùi vào rồi rửa sạch, đồ chín, phơi khô.

–   Bào chế để dùng: dùng nguyên quả ô mai hoặc bỏ hột lấy toàn nhục và sao qua hoặc đốt tồn tính, tán bột dùng.

Bảo quản: đậy kín, để nơi khô ráo.