Vị thuốc ô rô có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Ô rô dùng trong các trường hợp ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, đái ra máu, vết xuất huyết do bị đứt, sưng ứ do tổn thương bởi bổ té, ung nhọt sưng độc, viêm gan.

Tên khoa học: Cnicus japonicus.

Nguyên liệu:

Dùng toàn thân kể cả rễ của cây ô rô hay cây đại kế.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: Có alkloid, tinh dầu, taraxasteryl, acetate, stigmasterol, alpha amyrin beta-amyrin, beta-sitosterol, pectolinarin.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị ngọt, đắng, tính mát.

Tác dụng: chỉ huyết, lợi thủy.thô

Công năng – chủ trị: chữa thổ huyết, chảy máu cam, tiểu tiện ra máu, bị ngã hay bị đánh mà chảy máu, thanh huyết nhiệt, tiêu phù thũng, thông sữa.

Liều dùng: 6-12g/ngày khi dùng phối hợp. Có thể dùng riêng với liều 40- 60g/ngày, dùng tươi liều cao hơn.

Theo y học hiện đại:

  • Nước thuốc ngâm kiệt rượu cồn và nước đều có tác dụng hạ áp trên chó mèo và thỏ thực nghiệm.
  • Rễ Đại kế sắc nước hoặc toàn cây cất lấy nước với nồng độ 1:4.000, ngâm cồn với nồng độ 1:30.000 đều có tác dụng ức chế trực khuẩn bạch hầu 100% dịch rễ tươi hoặc lá tươi đều có tác dụng ức chế liên cầu khuẩn A, trực khuẩn lỵ Flexner.
Vị thuốc ô rô (đại kế)
Vị thuốc ô rô (đại kế)

Lưu ý:

Trị cao huyết áp dùng rễ tốt hơn, dùng độc vị hoặc phối hợp với Hạ khô thảo, Hi thiêm thảo.

Thận trọng lúc dùng với bệnh nhân tỳ vị hư hàn.

Cách bào chế:

Thu hái, sơ chế: Thu hái vào mùa thu mùa hè đang lúc hoa nở thì thu hái toàn cây, rửa sạch đất cát phơi khô cất dùng.

Bào chế: Rửa sạch cắt đoạn dùng sống hoặc sao cho cháy đen để dùng. Có người phơi nắng tán bột để dùng hoặc rửa rượu hoặc nước tiểu trẻ con ngâm qua sạch khô để dùng.