Quả vải có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Quả vải trị nhọc mệt, khát nước, có hạch ở cổ. Hạt: trị đau dạ dày, đau ruột non…Hạt vải còn cải thiện quá trình chuyển hóa đường…

Tên khoa học: Litchi sinensis.

Nguyên liệu:

Hạt và cùi của quả vải.

–   Hạt: lệ chi hạch (thường dùng).

–   Thịt (cùi, quả): lệ chi nhục.

Hạt già, mẩy là thứ tốt; xốp, mọt là xấu.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: cùi quả vải có chất đường saccharose, đường glucose, chất dạm và sinh tố C. Hạt có chất Saponin, Tanin, Alpha-methylenecyclo-propyl glycine.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh:

–   Cùi quả: vị ngọt, hơi chua, tính ấm.

–   Hạt: vị ngọt, sáp, tính ấm.

Vào hai kinh can và thận.

Tác dụng:

Cùi quả: dưỡng huyết, giải khát.

Hạt: trị đau dạ dày, chỉ đau (giảm đau), ấm trung tiêu, điều khí.

Chủ trị – liều dùng:

–   Cùi quả: trị nhọc mệt, khát nước, có hạch ở cổ.

–   Hạt: trị đau dạ dày, đau ruột non, hòn dái viêm sưng.

Dùng chín: chữa tỳ vị hư yếu, trị lở, ung nhọt, trị thổ huyết.

Ngày dùng 6 – 12g (cùi, hạt).

Theo y học hiện đại:

Thuốc chế từ hạt vải có tác dụng ức chế rõ ràng đối với kháng nguyên bề mặt của virut viêm gan b; có tác dụng phòng ngừa hình thành sỏi mật, có khả năng chữa trị một số thể bệnh đau dạ dày.

Đặc biệt, kết quả nghiên cứu trên động vật thí nghiệm đã cho thấy, tiêm hoạt chất chiết từ hạt vải cho chuột nhắt có tác dụng giảm đường huyết và làm cho lượng glycogen ở gan giảm rõ ràng.

Kết quả nghiên cứu lâm sàng đã chứng thực: Hạt vải có tác dụng cải thiện quá trình chuyển hóa đường, có khả năng phòng trị đái tháo đường, cũng như phòng ngừa các biến chứng thận ở những người mắc đái tháo đường; Cơ chế tác động đối với đường huyết của hạt vải tương tự như tác dụng của biguanide.

Vị thuốc từ quả vải (lệ chi)
Vị thuốc từ quả vải (lệ chi)

Lưu ý:

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

–   Cùi quả: ăn khi còn tươi, nếu dùng làm thuốc sấy khô như long nhãn để dùng dần.

–   Hạt: rửa sạch, giã nát, tẩm nước muối sao dùng (hạt vải 1kg dùng 30g muối) hoặc đốt tồn tính dùng.

Bảo quản:

–   Cùi quả: phơi cho thật khô cầm không dính tay, để vào thùng đậy cho thật kín, thường sấy cho khô để tránh ẩm, mốc, sâu.

–   Hạt: phơi cho thật khô, để nơi khô ráo.