Vị thuốc quán chúng có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Quán chúng được dùng trị cảm mạo phát sốt, huyết áp cao, chóng mặt đau đầu, kiết lỵ, mụn nhọt, xuất huyết (đái ra máu, ỉa ra máu), kinh nguyệt quá nhiều…

Tên khoa học: Cyrtomium fotunei.

Nguyên liệu:

Thân rễ (vẫn gọi là củ) của cây quán chúng. Củ to, khô ngoài nâu đen, trong nâu vàng, sạch bẹ, không mốc là tốt.

Ta dùng củ ráng (Nghệ An) (Acrostichum aureum L, họ Polypediaceae) thay quán chúng.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có tanin, acid hữu cơ v,v… còn nữa chưa nghiên cứu.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, tính hơi hàn. Vào hai kinh can và vị.

Tác dụng: thanh nhiệt, tán ứ, giải độc, sát trùng.

Chủ trị – liều dùng:

Ðược dùng trị cảm mạo phát sốt, huyết áp cao, chóng mặt đau đầu, kiết lỵ, mụn nhọt, xuất huyết (đái ra máu, ỉa ra máu), kinh nguyệt quá nhiều, dao chém chảy máu, trục giun (giun đũa giun kim, giun chỉ, sán xơ mít), nạo thai băng huyết, sản hậu xuất huyết.

Ngày dùng 16-20g dạng thuốc sắc. Nhân dân thường dùng 5,6 rễ Quán chúng cho vào vại nước để khử lọc nước; cũng dùng làm thuốc dự phòng và trị liệu bệnh truyền nhiễm.

Theo y học hiện đại:

Chưa rõ.

Vị thuốc quán chúng
Vị thuốc quán chúng

Lưu ý:

Tỳ vị hư hàn không thực nhiệt thì không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch, thái mỏng phơi khô dùng sống (cách này thường dùng) hoặc có thể ngâm rượu uống để trị huyết ứ.

Theo Trung y:

Lấy rễ cắt bỏ rễ con, ngâm nước rửa sạch, thái lát, phơi râm cho khô dùng. Cũng có khi dùng tươi gọi là “hoạt thủy quán chúng” trồng ở đất bùn lẫn sỏi đá, khi nào dùng thì đào lên rửa sạch thái lát.

Bảo quản: dễ mốc, để nơi khô, ráo, thoáng gió, tránh ẩm, thỉnh thoảng nên phơi.