Sài đất có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Sài đất  có tác dụng tiêu độc, dùng trong trường hợp bị mụn nhọt sưng tấy, đinh độc, sưng vú, sốt phát ban. Còn dùng chữa viêm họng, viêm phế quản mãn tính và các loại viêm khác.

Tên khoa học: Wedelia calendulacea.

Nguyên liệu:

Cả cây (bỏ rễ) sài đất. Có nhiều loại, thường dùng là cây có hoa vàng, cuống dài, lá nhám có lông, mỗi bên rìa có 2 – 3 răng cửa nhỏ, thân nõn cũng có lông, toàn cây có mùi thơm như rau ngò om cho nên có người còn gọi là cây ngổ đất. Không nhầm với cây có hoa giữa vàng, lá to mà hoa nhỏ, cũng có lông nhưng dài hơn.

Cây khô, nhiều lá, hoa, không mốc ẩm là tốt.

Ở Trung Quốc có cây lỗ địa cúc (W.prostrata hemsley) giống cây sài đất của ta.

Thành phần hóa học:

Dịch ép của cây chứa dầu hoà tan 11,2%, hợp chất béo 29,7%, phytosterol 3,75%; caroten 1,14%, chlorophylle 3,75%, nhựa 44,95% còn có đường, tanin, saponin, các chất có solice, pectin, mucin, lignin và các chất có cellulose.

 Trong lá có chất Wedelolacton, vừa là một flavonoid vừa là một cumarin. Còn có tinh dầu và muối vô cơ.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị the, thơm, hơi đắng.

Công dụng – liều dùng: trị rôm sẩy (tắm), phòng chạy sởi, trị cổ trướng, trị sốt rét, chữa viêm tấy ngoài da (sưng khớp, sưng nướu răng, sưng vú, sưng bắp chuối), trị lở loét, mụn nhọt.

Ngày dùng 100g tươi hoặc 50g khô.

Ở Trung Quốc còn dùng trị bạch hầu, amidan.

Theo y học hiện đại:

Thuốc có tác dụng giảm đau, giảm sốt kháng sinh rõ rệt, không thấy độc tính.

Vị thuốc sài đất
Vị thuốc sài đất

Lưu ý: Không.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Dùng tươi: bỏ gốc rễ, rửa sạch, giã nát với nhúm muối ăn, vắt lấy nước uống, làm 1 – 2 lần trong ngày, bã đắp lên chỗ bị đau.

Theo Trung y:

Dùng nước sắc uống hoặc chỉ dùng lá tươi giã nát hoặc hòa với giấm uống.

Dùng khô: sắc với 500ml nước, cô còn 200ml uống 1 – 2 lần. Có thể làm viên.

Dùng tươi có công hiệu nhanh hơn dùng khô.

Bảo quản: tránh ẩm mốc, thường đem phơi để nơi khô ráo.