Vị thuốc sài hồ có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Sài hồ dùng chữa cảm sốt, ngực sườn đầy tức, sốt rét, chóng mặt nhức đầu, trĩ, rối loạn kinh nguyệt.

Tên khoa học: Bupleurum sinense.

Nguyên liệu:

Rễ của cây sài hồ. Rễ thẳng, vỏ vàng đen, chắc, ít rễ con và ít thơm so với rễ cây lức.

Thường gọi là bắc sài hồ, lá giống lá trúc, nhưng nhỏ hơn, hoa vàng và thơm.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: rễ cây có saponin 0,5%, bupleurumola, chất béo, phytosteron, ít tinh dầu và rutin (ở thân, lá).

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, tính bình. Vào bốn kinh can, đởm, tâm bào và tam tiêu.

Tác dụng: thuốc phát biểu, hòa lý.

Công dụng – liều dùng:

Dùng sống: trị ngoại cảm, giải nhiệt, lợi tiểu tiện, ra mồ hôi.

Tẩm sao: hoa mắt, ù tai, kinh nguyệt không đều, trẻ con bị đậu, sởi.

Ngày dùng 12 – 24g.

Theo y học hiện đại:

Thuốc có các tác dụng:

  • Tác dụng hạ nhiệt, an thần, giảm đau, giảm ho rõ rệt.
  • Tác dụng như cocticoit kháng viêm.
  • Bảo vệ gan và lợi mật.
  • Hạ mỡ trong máu.
  • Tác dụng tăng cường thể dịch miễn dịch và miễn dịch tế bào. Tăng khả năng tổng hợp protein của chuột.
  • Nước sắc Sài hồ có tác dụng ức chế mạnh liên cầu khuẩn tan huyết, phẩy khuẩn thổ tả, trực khuẩn lao, leptospira, virut cúm. Thuốc còn có tác dụng kháng virut viêm gan, virut viêm tủy týp I, vi trùng sốt rét.
Vị thuốc sài hồ
Vị thuốc sài hồ

Lưu ý:

Hư hỏa không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch, thái nhỏ 2 – 3 ly, phơi hoặc sấy nhẹ lửa (40 – 500) (dùng sống, cách này thường dùng).

Sau khi thái nhỏ và làm khô, tẩm rượu 2 giờ rồi sao nhẹ lửa cho vàng.

Bảo quản: đậy kín, để nơi khô ráo, dễ bị mốc mọt, nên bào chế để dùng trong 3 tuần trở lại.