Vị thuốc tam lăng có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Tam lăng dùng chữa các bệnh kinh bế, thông kinh nguyệt, sản hậu ứ trệ…Không nên dùng cho phụ nữ kinh nguyệt ra nhiều và phụ nữ có thai.

Tên khoa học: Rhizoma Sparganii Stoloniferi.

Nguyên liệu:

Thân rễ gọi là củ của cây tam lăng (Sparganium Stoloniferum), bề ngoài màu tro nhợt, mịn cứng chắc, không mốc mọt không xốp là thứ tốt. Ngoài ra còn có loại hắc tam lăng (Sparganium recemosum Huds) họ hắc tam lăng (Sparganiaceae), hình nhọn hơn cỏ tam lăng, cũng dùng thay thế tam lăng.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: tinh dầu, tinh bột và một số chất khác chưa nghiên cứu.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, tính bình. Vào hai kinh can và tỳ.

Tác dụng: hành khí phá huyết, tiêu tích, chỉ thống (giảm đau), thông kinh; làm thuốc tiêu, thuốc tán.

Chủ trị – liều dùng: kinh bế, thống kinh, sản hậu ứ trệ.

Ngày dùng 3 – 6g.

Theo y học hiện đại:

Thuốc có tác dụng ức chế tế bào ung thư.

Vị thuốc tam lăng
Vị thuốc tam lăng

Lưu ý:

Tỳ vị hư yếu, không có thực tích thì kiêng dùng.

Thuốc có tác dụng phá ứ mạnh, không nên dùng cho phụ nữ kinh nguyệt ra nhiều và phụ nữ có thai.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch, ngâm nước lã một giờ đem ủ cho mềm, thái nhỏ, tẩm giấm hay rượu sao qua hoặc rửa sạch, ngâm giấm 1 đêm, thái lát sao qua dùng.

Theo Trung y:

Dùng dược liệu phải nướng chín, làm thuốc tiêu tích thì tẩm giấm 1 ngày rồi sao, hoặc nấu chín sấy khô.

Bảo quản: dễ mốc mọt, cần để chỗ khô ráo và kín, trước mùa đem phơi kỹ, khi bị chớm mốc mọt có thể sấy hơi diêm sinh.