Vị thuốc tang bạch bì có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Tang bạch bì có tác dụng nhuận phổi, lợi tiểu chữa phù, làm giảm cơn hen. Dùng chữa ho hen, thổ huyết, thủy thũng, đầy bụng, tiểu tiện ít…

Tên khoa học: Morus alba.

Nguyên liệu:

Vỏ rễ (cây dâu non), vỏ khô tẩy trắng, dày, dài trên 15cm đã bỏ hết lõi, không mốc, không vụn nát là tốt.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có pectin, β amyrin, acid hữu cơ và một ít tinh dầu, tanin.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị ngọt, tính hàn. Vào kinh phế.

Tác dụng: tả phế, hành thủy, tiêu đờm.

Chủ trị – liều dùng:

–   Dùng sống: trị thấp.

–   Tẩm sao: trị ho, bụng trướng đầy.

Ngày dùng 4 – 12g, có khi đến 40g.

Theo y học hiện đại:

  • Thuốc có tác dụng giảm ho nhẹ, lợi niệu và gây tiêu chảy.
  • Thuốc sắc và chiết xuất của thuốc trong nhiều loại dung môi khác nhau đều có tác dụng hạ áp.
  • Thuốc có tác dụng an thần, giảm đau, hạ nhiệt và chống co giật nhẹ.
  • Thuốc sắc có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn lî Flexner và nấm tóc. Thuốc chiết xuất nước nóng có tác dụng ức chế (in vitro) chủng JTC-28 tế bào ung thư tử cung khoảng 70%.
Vị thuốc tang bạch bì
Vị thuốc tang bạch bì

Lưu ý: Không.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

–   Rửa qua, cạo sạch hết vỏ xanh và vàng ngoài, thái mỏng 2 – 3 ly, phơi khô (dùng sống).

–   Sau khi phơi khô, tẩm mật ong sao vàng (1kg vỏ rễ tẩm độ 150g mật đã pha loãng 1/2 với nước).

Theo Trung y:

–   Dùng dao đồng cạo hết vỏ vàng xanh, thái nhỏ, sấy khô (Lôi Công).

–   Tẩm mật ong sao.

Bảo quản: thứ tẩm mật sao không nên bào chế nhiều và để lâu.

Dễ mốc mọt nên cần để nơi khô ráo, thoáng. Nếu chớm mốc mọt có thể sấy hơi diêm sinh.