Tang diệp (lá dâu) có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Tang diệp (lá dâu tằm) thường được dùng chữa sốt, cảm mạo do phong nhiệt, ho, viêm họng, đau răng, đau mắt đỏ, chảy nước mắt, đậu lào, phát ban, cao huyết áp, làm cho sáng mắt…

Tên khoa học: Morus alba.

Nguyên liệu:

Lá của cây dâu tằm. Lá bánh tẻ (không già, không non), to, khô, nguyên lá màu xanh lục, không vàng úa, không sâu, không vụn nát là tốt.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có chất cao su, caroten, tanin, rất ít tinh dầu, vitamin C, colin, adenin, trigonelin. Ngoài ra còn có pentosan, đường, calci malat và cacbonat.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị ngọt, hơi đắng, tính hàn. Vào hai kinh can và phế.

Tác dụng: tán phong nhiệt, mát huyết, sáng mắt, làm thuốc sơ biểu giải nhiệt.

Chủ trị – liều dùng: trị cảm phong phát nóng, ho do lao nhiệt, nhức đầu, nhuận táo.

Ngày dùng 6 – 12g.

Theo y học hiện đại:

Thí nghiệm ngoài cơ thể thuốc sắc Tang diệp tươi có tác dụng ức chế đối với nhiều lọai khuẩn gây bệnh, khuẩn cầu chùm sắc kim vàng, khuẩn liên cầy tan máu A v.v…

Thuốc sắc có tác dụng ức chế leptospira (Trung dược học).

Vị thuốc tang diệp
Vị thuốc tang diệp

Lưu ý:

Bệnh hư hàn thì không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Hái về rửa sạch, vẩy ráo nước, phơi râm cho khô giòn, chà xát bỏ gân và cọng lá (dùng sống); hoặc có thể tẩm mật (ít dùng), sao qua cho thơm, tùy theo lương y.

Dễ tán thành bột mịn làm hoàn tán.

Theo Trung y:

Hái lá dâu vào cuối mùa xuân lúc đương xanh tốt hoặc hái vào cuối thu lúc lá đã rụng 2/3 (gọi là “lá thần tiên”), cả hai thứ đều phơi râm hợp lẫn với nhau.

Bảo quản: để nơi khô ráo, không phơi nắng quá sẽ mất màu. Tránh làm vụn nát.