Vị thuốc tế tân có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Tế tân có tác dụng khu phong, tán hàn, thông khiếu, giảm đau, ôn phế, hoá đàm ẩm. Chủ trị: Cảm mạo phong hàn, nhức đầu, đau răng, ngạt mũi, chảy nước mũi, phong thấp đau tê, đàm ẩm, ho suyễn.

Tên khoa học: Asarum sieboldii.

Nguyên liệu:

Rễ hay toàn cây tế tân. Rễ từng chùm, dài độ 10 -20cm, ngoài nâu nhợt, trong màu trắng, thơm, cay nồng là tốt. Thứ không thơm cay, cây có một lá và một đốt thì không dùng.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: có tinh dầu, acid hữu cơ, chất nhựa.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị cay, tính ấm. Vào bốn kinh tâm, phế, can và thận.

Tác dụng: thông khiếu, trừ phong, tán hàn, hành thủy.

Chủ trị – liều dùng: trị ho tức, nhức đầu (thiên đầu thống), tê nhức khớp xương, đau răng (dùng tươi).

Ngày dùng 1 – 3g.

Theo y học hiện đại:

1.Giải nhiệt: Thực nghiệm trên động vật chứng minh thuốc có tác dụng hạ nhiệt.

2.Kháng khuẩn: Cồn chiết Tế tân in – vitro đối với vi khuẩn Gram dương và trực khuẩn thương hàn có tác dụng kháng khuẩn rõ rệt.

3.Giảm đau: thuốc có tác dụng gây tê tại chỗ.

Vị thuốc tế tân
Vị thuốc tế tân

Lưu ý:

Người âm hư hỏa bốc và không có thực tà phong hàn thì không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Tế tân sau khi thu hái về rửa sạch, thái từng đoạn ngắn, 2 – 3cm, phơi râm cho khô, không phải sao tẩm.

Có thể tán bột ngâm rượu ta (1/5) để xoa bóp hoặc chấm vào chỗ răng đau.

Theo Trung y:

Cắt bỏ đầu cuống, lấy nước vo gạo tẩm một đêm, phơi khô dùng.

Bảo quản: để nơi cao ráo, tránh nóng.