Vị thuốc thạch cao có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Thạch cao có tác dụng: thanh nhiệt, giáng hỏa, chỉ khát, trị điên cuồng. Dùng trị bệnh nhiệt, tự đổ mồ hôi, phiền khát, nói mê sảng, hoảng hốt, trúng nắng, ho do phế nhiệt, đau đầu, đau răng do vị hỏa.

Tên khoa học: Gypsum.

Nguyên liệu:

Đá thạch cao. Thứ đá trong trắng có thớ là tốt; thứ ít gân, sẫm vàng là xấu.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: CaSO4. H2O

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị ngọt cay, tính hàn. Vào ba kinh phế, vị và tam tiêu.

Tác dụng: thanh nhiệt, giáng hỏa, chỉ khát, trị điên cuồng.

Chủ trị – liều dùng: trị bệnh nhiệt, tự đổ mồ hôi, phiền khát, nói mê sảng, hoảng hốt, trúng nắng, ho do phế nhiệt, đau đầu, đau răng do vị hỏa.

Ngày dùng 12 – 40g.

Theo y học hiện đại:

1.Tác dụng giải nhiệt: đã được nghiên cứu thực nghiệm trên súc vật chứng minh, có thể do tác dụng ức chế trung khu sản nhiệt có thể thuốc có khả năng ức chế trung khu ra mồ hôi, nên thuốc giải nhiệt mà không ra mồ hôi, tác dụng hạ nhiệt kéo dài.

2.Tác dụng an thần: Thạch cao có canxi có tác dụng ức chế thần kinh cơ bắp, đối với sốt cao co giật có tác dụng nhất định.

3.Do chất canxi làm giảm tính thẩm thấu của mạch máu mà có tác dụng tiêu viêm.

Vị thuốc thạch cao
Vị thuốc thạch cao

Lưu ý:

Dạ dày yếu, không có thực nhiệt không nên dùng.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

–   Thường để sống dùng: tán trước khi sắc (sinh thạch cao).

–   Làm hoàn tán: nướng qua, tán, rây mịn (thục thạch cao).

–   Giã nhỏ, ngâm rượu một đêm, sáng mai bỏ rượu lấy bột tán phơi dùng (ít dùng).

Theo Trung y:

Giã thành bột, nấu nước cam thảo phi qua rồi phơi khô, nghiền nhỏ dùng.

Vì tính nó hàn, nên nung đỏ hoặc lẫn với đường mà sao thì không hại dạ dày (Lý Thời Trân).

Bảo quản: để nơi khô mát, sạch sẽ.