Vị thuốc thương truật có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Thương truật dùng chữa phù nề, ngực bụng đầy chướng, cổ đau khó thở.Giúp tiêu hoá, dùng trong trường hợp bụng chướng, buồn nôn, ăn không tiêu.

Tên khoa học: Atractylodes lancea.

Nguyên liệu:

Dùng rễ cây thương truật được thu hái vào mùa xuân và mùa thu.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học: trong rễ có tinh dầu, thành phần chủ yếu của tinh dầu là atratylola và atratylon, vitamin A.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng, cay, tính ấm. Vào kinh tỳ và vị.

Tác dụng: trừ thấp, kiện tỳ, phát hãn; ngoài ra còn có tác dụng hạ đường huyết, làm sáng mắt.

Chủ trị – Liều dùng: Thường dùng để chữa thấp trệ ở tỳ vị và đại tràng. Ngoài ra còn dùng để kiện tỳ, khu phong thấp. Thương truật chế thường phối hợp với các thuốc trừ thấp chữa đau khớp do thấp nhiệt, phối hợp với thuốc hành khí chữa chứng khí trệ ở tỳ vị (bài Bình vị tán), chữa quáng gà. Dùng thương truật không chế có tác dụng trừ phong, giải biểu.

Ngày dùng 5-10g, dạng thuốc sắc hay thuốc bột.

Theo y học hiện đại:

  • Lượng ít Tinh dầu dược liệu có tác dụng an thần đối với ếch thực nghiệm, đồng thời khiến cho phản xạ tủy sống tăng mạnh, lượng cao có tác dụng ức chế, làm tê liệt hô hấp và tử vong.
  • Đối với chuột lớn gây mô hình gan bị tổn thương do CCl4, thuốc có tác dụng bảo hộ.
  • Tinh dầu Thương truật in vitro có tác dụng ức chế tế bào ung thư thực quản.
  • Thương truật, Ngãi diệp hun khói khử trùng có tác dụng diệt khuẩn đối với virus (như virus quai bị, cúm.), liên cầu khuẩn týp B, tụ cầu vàng và một số nấm gây bệnh.
  • Thương truật có tác dụng hạ đường huyết. Do dược liệu và chủng loại khác nhau, nên kết luận có khác. Có tác giả cho rằng glycosid Thương truật có tác dụng hạ đường huyết. Có tác giả cho thỏ gây đường huyết nhân tạo, chế phẩm Thương truật lúc đầu có tăng tiếp theo có hạ nhẹ. Khi thuốc được cho đều trong 10 ngày thì đường huyết hạ có ý nghĩa (từ mức 401mg% xuống 160mg%), nếu theo dõi trong 17 ngày mức đường huyết vẫn thấp hơn lúc bắt đầu thí nghiệm.
  • Nước sắc Mao Thương truật bơm vào dạ dày chuột đồng, không có tác dụng lợi niệu, nhưng lượng bài tiết Natri vcà Kali lại tăng rõ.
Vị thuốc thương truật
Vị thuốc thương truật

Lưu ý:

không dùng trong các trường hợp âm hư nội nhiệt, biểu hư, nhiều mồ hôi, đại tiện táo bón.

Cách bào chế:

Thương truật phiến: rửa sạch dược liệu, ủ mềm (có khi ngâm trong nước vo gạo), thái phiến, sấy khô.

Sao cám: sao cám cho nóng già đến khi bốc khói lên cho thương truật vào, sao đến khi mặt phiến thuốc có màu vàng sẫm thì rây bỏ cám, để nguội.

Sao cháy để ôn tỳ, trừ thấp, chỉ tả.

Liều dùng: 5-10g/ngày.

Bảo quản: nơi khô ráo, tránh mốc mọt.