Vị thuốc tiền hồ có tác dụng gì? – Cách bào chế, chú ý khi sử dụng

Published on Author Đỗ Sang

Tiền hồ dùng chữa cảm sốt, nhức đầu, nôn mửa, ho có đờm, suyễn. Một số nước châu Âu chiết coumarin phối hợp làm thuốc chữa ung thư vú.

Tên khoa học: Radix Peucedani.

Nguyên liệu:

Rễ của cây tiền hồ. Cây có tên khoa học là: Peucedanum decursivum Maxim (tiền hồ hoa tím) và Peucedanum praeruplorum Dum (tiền hồ hoa trắng). Rễ khô, màu nâu xám, ruột mềm trắng, mùi thơm hắc, nhiều dầu thơm; không ẩm, mốc, mọt là tốt.

Mới phát hiện ở Lạng Sơn có ít.

Cụ Tuệ Tĩnh dùng rễ cây chỉ thiên làm tiền hồ, rễ cây này không thơm.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học:

Hoa tím: có nodakenitin, tinh dầu, tanin, đường, acid béo.

Hoa trắng: có tinh dầu, còn lại chưa nghiên cứu.

Tác dụng:

Theo đông y:

Tính vị – quy kinh: vị đắng cay, tính hơi hàn. Vào hai kinh phế và tỳ.

Tác dụng: tán phong nhiệt, hạ khí, tiêu đờm.

Chủ trị – liều dùng: trị ho gió, tiêu đờm nhiệt, trị nôn mửa, suyễn thở.

Ngày dùng 6 – 12g.

Theo y học hiện đại:

  • Thuốc có tác dụng hóa đàm tốt nhưng chưa thấy tác dụng giảm ho.
  • Bạch hoa tiền hồ tố C có tác dụng tăng lưu lượng máu của động mạch vành và các học giả cho là một loại thuốc giãn động mạch vành có chọn lọc, thuốc còn có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu ở người.
  • Thuốc có tác dụng kháng virus cúm và hoạt tính của nấm. Có tác dụng an thần.
Vị thuốc tiền hồ
Vị thuốc tiền hồ

Lưu ý:

Chích mật Tiền hồ giảm bớt tính hàn mà tác dụng nhuận phế tốt.

Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch, ủ mềm đều, bào hoặc thái mỏng, phơi hoặc sấy khô.

Theo Trung y:

Rửa sạch, ủ mềm, thái lát, phơi khô. Khi dùng hòa mật ong và nước tẩm đều, sao cho không dính tay là được (1kg tiền hồ dùng 200g mật ong).

Bảo quản: dễ mốc, mọt nên cần để nơi khô ráo, kín, thỉnh thoảng đem phơi nắng nhẹ.